vanban.org

Quyết định 03 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 03/2018/QĐST-DS Đ ngày 03 tháng 8 năm 2018

Ngày: 03/08/2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN C NG HÒ XÃ H I CHỦ NGHĨ VIỆT N M HUYỆN Đ - TỈNH GI L I Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Đi u 212 và Đi u 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 v việc các đương sự thỏa thuận được với nhau v việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2018/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành v việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm đi u cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến v sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Như H, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. - Bị đơn: Bà Võ Thị Kim L, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn A, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Võ Thị Kim L thừa nhận còn nợ bà Nguyễn Thị Như H số ti n là 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Các bên thỏa thuận thời gian và phương thức trả nợ như sau: Lần 01: Vào ngày 30/10/2018 bà Võ Thị Kim L trả cho bà Nguyễn Thị Như H số ti n 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng); Lần 02: Vào ngày 30/3/2019 bà Võ Thị Kim L trả cho bà Nguyễn Thị Như H số ti n 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng); Lần 03: Vào ngày 30/8/2019 bà Võ Thị Kim L trả hết số ti n còn lại cho bà Nguyễn Thị Như H là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng). Sau khi bà Võ Thị Kim L trả hết số ti n 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) nói trên cho bà Nguyễn Thị Như H thì bà Nguyễn Thị Như H có nghĩa vụ trả lại giấy chứng nhận quy n sử dụng đất số R388443 do UBND huyện An Khê cấp ngày 15/10/2000

đứng tên hộ ông Nguyễn Văn H, tọa lạc tại thôn H, xã C, huyện A, tỉnh Gia Lai (nay là thôn A, xã C, huyện Đ, tỉnh Gia Lai) cho bà Võ Thị Kim L. Nếu bà Võ Thị Kim L không thanh toán được khoản nợ trên hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thời hạn trả nợ theo từng lần như đã thỏa thuận thì bà Nguyễn Thị Như H có quy n yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành án đối với toàn bộ số ti n còn nợ của các lần như đã thỏa thuận. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không chịu thi hành khoản ti n trên, thì hàng tháng còn phải trả cho người được thi hành án ti n lãi đối với số ti n chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất được xác định theo sự thỏa thuận giữa các bên nhưng không được vượt quá lãi suất giới hạn theo khoản 1 Đi u 468 của Bộ luật dân sự 2015. Nếu không có sự thỏa thuận thì mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Đi u 468 của Bộ luật dân sự 2015, tại thời điểm thanh toán. V án phí: Bà Võ Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Bà Võ Thị Kim L chưa nộp án phí. Bà Nguyễn Thị Như H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Như H số ti n tạm ứng án phí đã nộp là 2.000.000đ (Hai triệu đồng), theo biên lai thu ti n tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004257 ngày 09/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Gia Lai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Đi u 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Đi u 6, Đi u 7 và Đi u 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Đi u 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ