- Tranh chấp gì? "Trần Văn B- UBND phường H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 02/2021/TLST-HC ngày 18 tháng 5 năm 2021 về “Khiếu kiện hành vi hành chính”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 143 Luật tố tụng hành chính; Điều 144 Luật tố tụng Hành chính; Điều 38 Luật tố tụng Hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Sè: 03/2021/QĐST-HC |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
Căn cứ vào khoản 5 Điều 38, Điều 143 và Điều 144 của Luật tố tụng Hành chính;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hành chính sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện rút đơn khởi kiện theo quy đi ̣nh tại điểm b khoản 1 Điều 143 Luật tố tụng hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hành chính thụ lý số 02/2021/TLST-HC ngày 18 tháng 5 năm 2021 về “Khiếu kiện hành vi hành chính”, giữa:
Người khởi kiện: Ông Trần Văn B, sinh năm 1935, nơi cư trú: khu 5, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
Người bị kiện: Ủy ban nhân dân phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh
Địa chỉ: Phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh
2. Hâ ̣u quả của viê ̣c đinh chi giả ̉i quyết vu ̣ án:
̀
* Ông Trần Văn B có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vu ̣. án
* Về án phí: Ông Trần Văn B được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, nên không đề cập.
3. Đương sự có quyền kháng cáo , Viê ̣n kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Q uyết đi ̣nh này hoă ̣c kể từ ngày Quyết đi ̣nh này được niêm yết công khai theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
| Nơi nhận: - VKSND tp Móng Cái; - TAND tinh Quả ̉ng Ninh; - Các đương sự; - Thi hành án DS; - Lưu. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN Phạm Ngọc An |