vanban.org

Quyết định 03/QĐST-VDS — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1]. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn C.

[2]. Xác định cháu Huỳnh Kim N; sinh ngày 20/10/2019 là con ruột của ông Trần Văn C. [3].Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn Cphải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con C"
  • Tòa quyết gì? [1]. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn C.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 – CẦN THƠ
Số:03/QĐST-VDS

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v:Yêu cầu xác định cha cho con.

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp:Bà Trần Thị Nhung.

Thư ký phiên họp:Bà Võ Như Ý – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ tham gia phiên họp:Bà Trần Thị Hiền – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 12 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần thơ mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 325/2025/TLST-HNGĐ ngày 17/10/2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2025 đối với các đương sự:

* Người yêu cầu: Ông Trần Văn C, sinh năm: 1987

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Cháu Huỳnh Kim N; sinh năm: 2019

Địa chỉ: Khu vực X, phường N, thành phố Cần Thơ

- Người đại diện hợp pháp cho cháu Huỳnh Kim N: Bà Tạ Kim B; sinh

năm: 1980

Địa chỉ: Ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

2/ Ông Huỳnh Văn K; sinh năm: 1971

Địa chỉ: Khu vực X, phường N, thành phố Cần Thơ

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 16/07/2025 quá trình tố tụng ông Trần Văn Ct rình bày:

Ông Trần Văn C và bà Tạ Kim B là cha mẹ ruột của cháu Huỳnh Kim N được chứng minh thông qua việc xác định ADN. Tuy nhiên, hiện nay trong Giấy khai sinh số 428, ngày 21/11/2019 cha ruột của cháu H là ông Huỳnh Văn K. Do đó, ông Trần Văn C yêu cầu Tòa án công nhận cháu Huỳnh Kim N là con ruột của ông Trần Văn C

Trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của cháu Huỳnh Kim N là bà Tạ Kim B trình bày: Bà Tạ Kim B và ông Huỳnh Văn K là vợ chồng, tuy nhiên do phát sinh mâu thuẫn nên giữa bà và ông Kiệt đã ly thân từ năm 2018 và đã được giải quyết bằng Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự số 83/2020/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2020 của Tòa án nhân dân thành phố N, tỉnh Hậu Giang. Sau thời gian tìm hiểu bà quen biết với ông Trần Văn C, bà và ông C có 01 đứa con là Huỳnh Kim N; sinh ngày: 20/10/2019, do chưa tách hộ khẩu nên khi đăng ký khai sinh thi ghi họ tên người cha trong giấy khai sinh của cháu là Huỳnh Văn K. Nay bà Tạ Kim B xác định cháu Huỳnh Kim N là con ruột của ông Trần Văn C và được xác thực thông qua kết quả ADN do đó bà yêu cầu công nhận cháu Huỳnh Kim N là con ruột của ông Trần Văn C.

Theo bản tự khai ngày 26/12/2025 của ông Huỳnh Văn K trình bày: Trong Giấy khai sinh của cháu Huỳnh Kim N có tên của ông Huỳnh Văn K ở phần họ tên người cha. Giữa ông và bà Tạ Kim B chỉ có 02 người con là Huỳnh Văn Di và Huỳnh Thị Kim Như, cháu Huỳnh Kim N không phải con ruột của ông. Nay đối với vụ việc trên ông không có ý kiến, yêu cầu giải quyết theo quy định pháp luật và dựa trên kết quả ADN.

Tại phiên họp: Người yêu cầu ông Trần Văn C, đại diện hợp pháp cho cháu Huỳnh Kim N là bà Tạ Kim B và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Văn K đều xin vắng mặt.

Quan điểm của Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Tòa án đã thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền, xác định đúng yêu cầu, đúng tư cách các đương sự, việc giải quyết vụ việc đúng thời hạn quy định. Thẩm phán và những người tiến hành tố tụng đã tuân theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người tham gia tố tụng đã chấp hành đúng quy định pháp luật. Về nội dung: Đề nghị Tòa án áp dụng khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372; Điều 383; Điều 385 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 88; Điều 89; Điều 91; Điều 101; Khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Đề nghị chấp nhận đơn của ông Trần Văn C yêu cầu Tòa án xác nhận cháu Huỳnh Kim N, sinh ngày 20/10/2019 là con ruột của ông Trần Văn C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ nhận định:

[1]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: “Yêu cầu xác định cha cho con”là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án, quy định tại điểm Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là cháu Huỳnh Kim Ncó nơi cư trú tại Khu vực X, phường N, thành phố Cần Thơ nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 13 – Cần Thơ theo quy định tại điểm t, khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2]. Xét yêu cầu của đương sự và đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát:Căn cứ các tài liệu, chứng cứ do người yêu cầu cung cấp, Phiếu kết quả giám định phân tích DNA của Trung tâm xét nghiệm huyết thống Công ty TNHH Dene ID đồng thời căn cứ vào lời trình bày của các đương sự trong quá trình giải quyết vụ án đều thể hiện ông Trần Văn C là cha của cháu Huỳnh Kim N. Do đó, có đủ căn cứ để chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn C, công nhận cháu Huỳnh Kim N là con ruột của ông Trần Văn C.

[3]. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm:Ông Trần Văn C phải chịu lệ phí theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ nêu trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 10 Điều 29; khoản 2 Điều 35; điểm t khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Điều 88; Điều 89; Điều 91; Điều 101; Khoản 2 Điều 102 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy địnhvề mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

[1]. Chấp nhận yêu cầu của ông Trần Văn C.

[2]. Xác định cháu Huỳnh Kim N; sinh ngày 20/10/2019 là con ruột của ông Trần Văn C.

[3].Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn Cphải nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí theo biên lai số0006115 ngày 16/10/2025tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 13 – Cần Thơ.

[4].Quyền kháng cáo: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết./.

Cỡ chữ