vanban.org

Quyết định 03/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật tư Thép HN; Địa chỉ trụ sở: Xóm CT, xã S, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty Thép Hà Nội khởi kiện đòi công ty PVV thanh toán tiền mua hàng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật Thương mại
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2020/QĐST-KDTMĐP, ngày 10 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 430, Điều 440 Bộ luật dân sự 2015

Căn cứ Điều 306 Luật Thương mại 2019

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 09/2020/TLST-KDTM ngày 24 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Vật tư Thép HN;

Địa chỉ trụ sở: Xóm CT, xã S, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đào Quang M. Chức vụ: Giám đốc.

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Thị D. Chức vụ: Nhân viên công ty.

- Bị đơn: Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng công nghiệp P;

Địa chỉ trụ sở: Liền kề 6, ô số 36, khu đô thị mới Tân Tây Đô, xã T, huyện ĐP, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh Đ. Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng công nghiệp P phải trả cho Công ty Cổ phần Vật tư Thép HN số tiền còn nợ lại theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 2410/2017/HĐNT/PVC/P-IC/NNC ngày 28/10/2017 (các lần giao hàng: Ngày 28/10/2017; ngày 31/10/2017; ngày 10/11/2017 và ngày 22/11/2017) số tiền: 1.334.556.697 đồng (Bằng chữ: Một tỷ ba trăm ba mươi tư triệu năm trăm năm mươi sáu nghìn sáu trăm chín mươi bảy đồng), trong đó số tiền mua hàng còn nợ chưa trả là: 829.200.310 đồng (bằng chữ: Tám trăm hai mươi chín triệu hai trăm nghìn ba trăm mười đồng) và tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán tính đến ngày 01/7/2020 là: 505.356.387 đồng (Bằng chữ: Năm trăm linh năm triệu ba trăm năm mươi sáu nghìn ba trăm tám mươi bảy đồng).

2.2. Kể từ ngày có Quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án cho đến khi thanh toán xong khoản nợ nêu trên, Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng công nghiệp P phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền mua hàng chưa thanh toán (829.200.310 đồng) theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

2.3. Về án phí: Công ty Cổ phần Xây dựng dân dụng công nghiệp P tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Số tiền án phí phải chịu là 26.018.000 đồng (Hai mươi sáu triệu không trăm mười tám nghìn đồng).

Hoàn trả lại Công ty Cổ phần Vật tư Thép HN số tiền 25.600.000 đồng (Hai mươi lăm triệu sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện ĐP, Thành phố Hà Nội theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014479 ngày 24/6/2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ