- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 03/QĐST-HNGĐ | Thanh Trì, ngày 17 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 29/2019/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Lê Thị Thúy M
sinh năm 1986 Trú tại: Đội 6, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Bị đơn: anh Nhân Văn H
sinh năm 1977 Trú tại: Đội 6, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
chị Lê Thị Thúy M và anh Nhân Văn H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh chị xác nhận có 03 con chung là cháu Nhân Đức N, sinh ngày 20/10/2005; cháu Nhân Hồng A, sinh ngày 01/12/2009 và cháu Nhân Thu G, sinh ngày 08/9/2012. Chị M và anh H thống nhất giao cháu N và cháu G cho chị M (là mẹ đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Hồng A cho anh H (là bố đẻ) trực tiếp nuôi dưỡng. Anh chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét. Anh H và chị M có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà đất chung: anh chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: chị Lê Thị Thúy M tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí LHST, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí chị M đã nộp tại biên lai số AA/2017/06342 ngày 03/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì. Trả lại chị M số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Trì; - Các đương sự; - UBND xã Ngọc Hồi; - Lưu HS; | Thẩm phán Nguyễn Đức Lập |