- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG SACOMBANK - PHONG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/QĐST - DS | Quảng Trị, ngày 07 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-DS ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ trụ sở: Số 266-268 A, phường B, quận C, thành phố D (nay là Số 266-268 A, phường B, thành phố Hồ Chí Minh).
Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Bà Nguyễn Đức A – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Ông Lê Vương P, Phó phòng giao dịch Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Quảng Trị, phòng giao dịch Đông Hà (Văn bản ủy quyền số 01/2025/GUQ – PGDĐH ngày 09/4/2025).
- Bị đơn: Ông Lê Đức P; Địa chỉ: Khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh D (Nay là Khu phố A, phường B, tỉnh D).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nghĩa vụ trả nợ tiền vay: Ông Lê Đức P có nghĩa vụ trả nợ tiền vay cho Ngân hàng A theo Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 15/7/2022 (số thẻ 970403-2233), với tổng số tiền tính đến ngày 30/7/2025 là: 64.449.000 đồng (sáu mươi bốn triệu, bốn trăm bốn mươi chín nghìn đồng), trong đó: Dư nợ gốc: 45.255.407 đồng (bốn mươi lăm triệu hai trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm lẻ bảy đồng); Tiền lãi: 16.852.000 đồng (mười sáu triệu, tám trăm năm mươi hai nghìn đồng).
Ông Lê Đức P có nghĩa vụ tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền còn phải thi hành án kể từ ngày 01/8/2025 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ theo lãi suất đã thỏa thuận tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm Hợp đồng ngày 15/7/2022 (số thẻ 970403-2233).
2.2. Thời hạn trả nợ:
- Ngày 30/8/2025 ông Lê Đức Phong có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền là: 34.449.000 đồng (ba mươi tư triệu, bốn trăm bốn mươi chín ngàn đồng);
- Ngày 30/9/2025, ông Lê Đức P có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A số tiền là: 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng).
2.3 Về án phí: Ông Lê Đức P phải chịu 1.611.000 đồng (một triệu sáu trăm mười một ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng A, toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp, là: 1.563.000 đồng (một triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0000559 ngày 16 tháng 7 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 5; - TAND tỉnh Q.Trị; - Phòng THADS Khu vực 5; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vũ Xuân |