- Tranh chấp gì? Các yêu cầu dân sự trong trường hợp chưa có điều luật để áp dụng — án dân sự — "Xét Yêu cầu miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước (CC THADS huyện Kế Sách - Huỳnh Thị Thủy)"
- Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, về việc đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đ i với bà Huỳnh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 61 Luật Thi hành án dân sự; Điều 63 Luật Thi hành án dân sự; Điều 64 Luật Thi hành án dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| : 03/2020/QĐ T- VDS | K Sách, ngày 03 tháng 6 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách Nhà nước
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KẾ SÁCH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Chủ tọa – Chủ tọa phiên họp: Bà Tô Thị Bích Duyên.
Thư ký phiên họp: Quách Văn Diển - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Kế ách.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện K Sách, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên họp: Ông Lâm Thanh Dũng - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kế ách, tỉnh óc Trăng, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý s : 119/2020/TLST-VDS ngày 22/5/2020 về việc “Yêu cầu miễn nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp Ngân sách Nhà nước” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm s : 90/QĐST-VDS ngày 22 tháng 5 năm 2020, gồm những người tham gia t tụng sau đây.
* Người yêu cầu giải quy t việc dân sự: Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế ách, tỉnh óc Trăng.
Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quy t việc dân sự: Ông Võ Hồng Diệp, Chi cục trưởng.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Thanh ang, Chấp hành viên sơ cấp Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kế ách, tỉnh óc Trăng.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện K, tỉnh .
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự là Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh đề nghị Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh xem xét miễn khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm là 287.500 đồng đ i với bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện K, tỉnh theo Bản án s 181/2012/H T ngày 19/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh L và Bản án s 34/2013/H PT ngày 11/3/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
-1-
au khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Kế ách nhận định:
Tại văn bản s 183/ĐN-CCTHADS ngày 07/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K và tại phiên họp, đại diện Chi cục Thi hành án dân sự huyện K đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án cho bà Huỳnh Thị T đ i với khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 287.500 đồng mà bà T phải chịu theo Bản án s 181/2012/H T ngày 19/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh L và Bản án s 34/2013/H PT ngày 11/3/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh L, vì theo kết quả xác minh tại biên bản ngày 06/5/2020 thì hiện nay bà T không có tài sản để đảm bảo thi hành án các khoản nộp ngân sách nhà nước.
Tại văn bản s 02/VKS ngày 18/5/2020 và tại phiên họp đại diện Viện kiểm sát huyện K phát biểu: Tòa án nhân dân huyện K thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền; hồ sơ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K là đầy đủ theo quy định; hiện nay bà Huỳnh Thị T không có tài sản để đảm bảo thi hành án đ i với khoản án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 287.500 đồng. Vì vậy, đề nghị Tòa án chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh .
Về thủ tục tố tụng: Việc Chi cục Thi hành án dân sự huyện K đề nghị xét miễn nộp nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản thu nộp ngân sách nhà nước cho người phải thi hành án là bà Huỳnh Thị T và Tòa án nhân dân huyện K thụ lý, giải quyết là đúng thẩm quyền; hồ sơ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K là đầy đủ theo quy định tại Điều 62, khoản 1 Điều 63 Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
* Về nội dung vụ việc: Tại Bản án s 181/2012/H T ngày 19/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh L và Bản án s 34/2013/H PT ngày 11/3/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh L đã xác định bà Huỳnh Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 287.500 đồng; Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật.
Theo sự ủy thác của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tỉnh D1, vào ngày 05/11/2013 Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh ban hành Quyết định thi hành án chủ động s 403/QĐ-CCTHA, cho thi hành đ i với bà Huỳnh Thị T, khoản phải thi hành là nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 287.500 đồng nhưng đến nay bà T chưa đủ điều kiện thi hành.
Căn cứ vào các biên bản xác minh điều kiện thi hành án ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thì bà Huỳnh Thị T đã bỏ địa phương đi nơi khác nhưng không rõ đi đâu và thời điểm trở về; tại địa phương, bà T không có tài sản gì để đảm bảo thi hành án; đã hết thời hạn 05 năm, kể từ ngày Chi cục Thi hành án dân sự huyện K ban hành quyết định thi hành án. Vì vậy, việc Chi cục Thi hành án dân sự huyện K đề nghị miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 287.500 đồng cho bà Huỳnh Thị T; Viện kiểm sát nhân dân huyện K th ng nhất theo đề nghị là có căn cứ chấp nhận, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 61, khoản 3 Điều 63 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 nên được Tòa án chấp nhận.
-2-
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 61, Điều 63, khoản 1 Điều 64 Luật Thi hành án dân sự 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Điều 9, Điều 10 của Thông tư liên tịch s 12/2015/TTLT-BTP-BTC-TANDTC-VK NDTC ngày 15/9/2015 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Tòa án nhân dân t i cao, Viện kiểm sát nhân dân t i cao, về việc hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản thu nộp ngân sách nhà nước.
1/ Chấp nhận toàn bộ đề nghị của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, về việc đề nghị xét miễn nghĩa vụ thi hành án đ i với khoản thu nộp ngân sách nhà nước đ i với bà Huỳnh Thị T.
2/ Miễn thi hành án đ i với khoản tiền án phí dân sự sơ thẩm chưa thi hành là 287.500 đồng cho bà Huỳnh Thị T theo Bản án s 181/2012/H T ngày 19/12/2012 của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh L và Bản án s 34/2013/H PT ngày 11/3/2013 của Tòa án nhân dân tỉnh L.
3/ Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Chi cục Thi hành án dân sự huyện K không phải chịu.
4/ Viện kiểm sát nhân dân huyện K có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 7 ngày; Viện kiểm sát nhân dân tỉnh óc Trăng có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh óc Trăng; - VK ND tỉnh óc Trăng; - VK ND huyện Kế ách; - Chi cục THAD huyện K; - Bà T; - Lưu. -3- | THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Tô Thị Bích Duyên |