vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C. Địa chỉ: Xã N, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa giữa Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C.với Công ty TNHH X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-KDTMHà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 25/2025/TLST - KDTM ngày 12 tháng 12 năm 2025.

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C.

Địa chỉ: Xã N, thành phố Hải Phòng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Thanh T - Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình T1, sinh năm 1981; địa chỉ: Chung cư S C, phường H, Hà Nội (Theo hợp đồng ủy quyền lập ngày 17/6/2025)

* Bị đơn: Công ty TNHH X

Địa chỉ trụ sở: Số D đường S, thôn A, xã Đ, Hà Nội.

Người đại diện: Ông Bùi Thiên T2 - Chức vụ: Giám đốc.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH X và Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C xác nhận có ký kết Hợp đồng hợp tác về việc phát triển vùng nguyên liệu và thu mua sản phẩm số 8923/HĐHT/NST9-CLN ngày 29/11/2023.

Công ty TNHH X xác nhận nợ Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C Nam tiền mua ớt và lãi, chi phí đến thời điểm 30/12/2025 số tiền 277.426.867 đồng, trong đó: Nợ gốc 244.961.200 đồng (Hai trăm bốn mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi mốt ngàn hai trăm đồng); thanh toán khoản lãi công nợ quá hạn trên tổng số nợ tính từ ngày 08/01/2025 đến ngày 30/12/2025 được các bên thống nhất là 29.465.667 đồng; thanh toán chi phí đi lại, ăn nghỉ là 3.000.000 đồng. Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C rút yêu cầu khoản phạt thanh toán với 30% giá trị công nợ. Ngoài ra, Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C không có yêu cầu gì khác.

Thời hạn Công ty TNHH X thanh toán trả số tiền nêu trên cho Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C trước ngày 20/01/2026.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Về án phí:

Công ty TNHH X tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại là 6.124.000 đồng (Sáu triệu một trăm hai mươi tư nghìn đồng).

Trả lại Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp xã C số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0019551 ngày 12/12/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ