vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Mai Hữu Thọ và bà Nguyễn Thị Sáu.

VKSND Khu vực 4; THADS tỉnh Thái Nguyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Hữu Tho- Nguyễn Thị Sáu"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Mai Hữu Thọ và bà Nguyễn Thị Sáu.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 05 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2025/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Ông Mai Hữu T, sinh năm 1965; Nơi thường trú: Xóm T, xã P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1979; Nơi thường trú: Xóm T, xã P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ các Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Ông Mai Hữu Thọ và bà Nguyễn Thị Sáu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2. 1: Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Hữu T và bà Nguyễn Thị S thuận tình ly hôn. 2.2:Về con chung: Ông T và bà S có 02 con chung là Mai Quỳnh A, sinh ngày 11/5/2007 và Mai Ngọc Á sinh ngày 16/9/1996. Hai con đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3:Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. 4: Về nợ chung: Không có 2.5: Về án phí ly hôn sơ thẩm: Ông Mai Hữu T nhận nộp150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0001691 ngày 22 tháng 10 năm 2025 tại phòng thi hành án dân sự khu vực 4 – Thái Nguyên. Hoàn trả ông T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ