- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT LƯƠNG THỊ VÂN A - BÙI VĂN T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Vân A và anh Bùi Văn T 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-HNGĐ | Thanh Hoá, ngày 09 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Vân A - Sinh năm: 1999 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Ngọc T, xã Q, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T - Sinh năm: 1992 Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Ngọc T, xã Q, tỉnh Thanh Hóa Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Vân A và anh Bùi Văn T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lương Vân A và anh Bùi Văn T có 01 con chung là cháu Bùi Quang M, sinh ngày 02/9/2022. Anh Bùi Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Quang M, anh T tự nguyện không yêu cầu chị Vân A cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lương Vân A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Lương Vân A và anh Bùi Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lương Vân A tự nguyện nộp toàn bộ án phí sơ thẩm việc thuận tình ly hôn với số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/25E số 0002048 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị Lương Vân A số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2-Thanh Hoá; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND tỉnh Thanh Hoá; - THADS tỉnh Thanh Hoá; - UBND xã Q, Thanh Hoá; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Minh |