vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1986 và chị Vũ Văn N, sinh năm 1983.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Vũ Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao hai con Vũ Mai P, sinh ngày 21/01/2012 và Vũ Mai H, sinh ngày 14/12/2015 cho chị Bùi Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi các bên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Bùi Thị Thu H ; bị đơn: Nguyễn Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1986 và chị Vũ Văn N, sinh năm 1983.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – PHÚ THỌ
Số: 03/2026/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 08 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 101/2025/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1986 Nơi ĐKTT: thôn P, xã A, tỉnh Phú Thọ

- Bị đơn: anh Vũ Văn N, sinh năm 1983 Nơi ĐKTT: thôn P, xã A, tỉnh Phú Thọ Chỗ ở hiện nay: thôn C, xã A, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và hoà giải thành của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1986 và chị Vũ Văn N, sinh năm 1983. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Vũ Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai con Vũ Mai P, sinh ngày 21/01/2012 và Vũ Mai H, sinh ngày 14/12/2015 cho chị Bùi Thị Thu H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có thay đổi khác. Anh N có quyền thăm nom con chung theo quy định pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con Vũ Mai P là 2.000.000 (hai triệu) đồng/ tháng, kể từ tháng 01 năm 2026 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có thay đổi khác.

- Về tài sản chung và công sức đóng góp: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bùi Thị Thu H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Đối trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: 0004384 ngày 28/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Bùi Thị Thu H đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ