- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Võ Đức T.
- Căn cứ chính? Điều 22 Bộ luật Dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-DS | Đồng Nai, ngày 16 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đồng Thị Kim Thoa.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Đông - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 467/2025/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”, theo Quyết định mở phiên họp số 29/2026/QĐST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2026, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Đức T, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Xuân S, sinh năm 1976.
Địa chỉ: 238/103A, đường Phan Trung, tổ 101, khu phố 23, phường H, tỉnh Đồng Nai (Văn bản ủy quyền ngày 06/10/2025).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Võ Thị Thúy P, sinh năm 1957.
2. Bà Võ Thị Kiều H, sinh năm 1959.
3. Bà Phạm Thị Phương Th, sinh năm 1974.
Cùng địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt - có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu và bản tự khai, ông Võ Đức T và người đại diện theo ủy quyền của ông T là ông Võ Xuân S trình bày:
Cha mẹ ông Võ Đức T là cụ Nguyễn Thị Đ và cụ Võ Văn U (đã chết) có 03 người con chung gồm:
- Bà Võ Thị Thúy P, sinh năm 1957.
- Bà Võ Thị Kiều H, sinh năm 1959.
- Ông Võ Đức T, sinh năm 1968.
Năm 1968, cụ Võ Văn U chết. Cụ Đ chung sống như vợ chồng với cụ Phạm Văn S (đã chết) và có 01 người con chung là bà Phạm Thị Phương Th.
Từ khi sinh ra, lớn lên, kết hôn, sinh con thì cụ Đ đều có sức khỏe tâm thần, thể chất bình thường. Từ năm 1976 đến năm 1988 cụ Đ làm việc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai. Năm 2015 cụ Đ bị nhồi máu não, tai biến điều trị tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đồng Nai trong thời gian 01 tháng, nằm liệt 01 chỗ, không có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Mọi sinh hoạt cá nhân của cụ đều phải phụ thuộc vào người khác.
Do tuổi cao, sức khỏe yếu dần, tâm thần không biết gì, nên các giao dịch trong cuộc sống không thể tự thực hiện được dẫn đến khó khăn cho cuộc sống của cụ Đ lẫn người thân. Vì vậy phải cần người giám hộ chăm lo sức khỏe mọi mặt của cụ Đ.
Nay ông T yêu cầu Tòa án tuyên bố cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/9/2022; Địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai bị mất năng lực hành vi dân sự.
Do bận công việc nên ông Võ Xuân S xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc, phiên họp của Tòa án.
Tại bản tự khai của những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày:
Bà Võ Thị Thúy P, bà Võ Thị Kiều H, ông Võ Đức T là con của cụ Nguyễn Thị Đ và cụ Võ Văn U (vợ chồng hợp pháp); bà Phạm Thị Phương Th là con của cụ Nguyễn Thị Đ và cụ Phạm Văn S (sống chung như vợ chồng). Các bà thống nhất nội dung trình bày nêu trên của ông Võ Đức T, đồng ý với yêu cầu của ông T về việc tuyên bố cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 21/9/2022; Địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự.
Do bận công việc nên các bà xin vắng mặt trong tất cả các buổi làm việc, phiên họp của Tòa án.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai:
Về thủ tục tố tụng: Từ khi thụ lý đến khi mở phiên họp giải quyết việc dân sự yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự của ông Võ Đức T đối với cụ Nguyễn Thị Đ, Thẩm phán và Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp nghiên cứu đúng thời gian quy định. Người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã thực hiện đúng quy định tại Điều 68, 70 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Võ Đức T. Căn cứ Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015, khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, Điều 376, Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Tòa án tuyên bố cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Võ Đức T phải chịu lệ phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai nhận định:
Về tố tụng:
Về thẩm quyền giải quyết:
Ông Võ Đức T yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; Địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai.
Về sự có mặt, vắng mặt của người tham gia tố tụng:
Người đại diện theo ủy quyền của người yêu cầu là ông Võ Xuân S và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị Thúy P, bà Võ Thị Kiều H, bà Phạm Thị Phương Th có đơn xin vắng mặt tại phiên họp sơ thẩm. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp sơ thẩm là đúng quy định pháp luật.
Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:
Qua trình bày của người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan xác định cụ Nguyễn Thị Đ tuổi cao nên sức khỏe yếu, tâm thần không biết gì. Các giao dịch trong cuộc sống không thể thực hiện được, dẫn đến khó khăn cho cuộc sống của bà Đ và người thân.
Tại Bản kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu số 02/KL-VPYTW ngày 06/01/2026 của Viện Pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, đã kết luận:
“Tại thời điểm giám định đối tượng Nguyễn Thị Đ bị bệnh: Mất trí trong bệnh mạch máu. Theo phân loại bệnh quốc tế lần thứ 10 năm 1992, bệnh có mã số F01. Mất trí ở mức độ nặng. Đối tượng mất khả năng nhận thức và điểu khiển hành vi”.
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự, Điều 377, 378 Bộ luật Tố tụng dân sự có đủ cơ sở chấp nhận yêu cầu của ông Võ Đức T là tuyên bố cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; Địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân phát biểu tại phiên họp phù hợp với nhận định nêu trên, nên chấp nhận.
Về lệ phí: Ông Võ Đức T phải chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 377 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Võ Đức T.
Tuyên bố cụ Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp tại Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội ngày 21/9/2022; Địa chỉ: Số nhà 6B1, khu phố Gò Me, phường T, tỉnh Đồng Nai là người mất năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Võ Đức T phải chịu số tiền 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0007xxx ngày 11/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Ông T đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ban hành quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 - Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 1 - Đồng Nai; - Đương sự; - Lưu VT, Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đồng Thị Kim Thoa |