vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân S của bà Bùi Thị Th:

Tuyên bố: Ông Mai Văn S, sinh năm 1951, nơi cư trú cuối cùng: tổ 24, phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình nay là tổ 11 phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ đã chết. Xác định ông Mai Văn S đã chết ngày 01/01/1983.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người đã chết — án dân sự — "Bùi Thị Th - Mai Văn S"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân S của bà Bùi Thị Th:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 18 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN S

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 - PHÚ THỌ

Th phần giải quyết việc dân S gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Hoàng Thị Thùy Linh

- Thư ký phiên họp: Ông Đặng Th Đạt

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hạnh - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 12 – Phú Thọ, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân S thụ lý số: 277/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân S số 15/2026/QĐST-VDS ngày 13/3/2025 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

1. Người yêu cầu: bà Bùi Thị Th, sinh năm 1951; có đơn xin vắng mặt.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Nơi đăng ký thường trú: tổ 7, khu 10, Bãi Cháy, Hạ Long, Quảng Ninh; Nơi ở hiện tại: thôn Hào Khê, xã Hồng Châu, TP Hải Phòng.

Yêu cầu tuyên bố ông Mai Văn S, sinh năm 1951, nơi cư trú cuối cùng: tổ 24, phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình nay là tổ 11 phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ là đã chết.

2. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Mai Văn Minh, sinh năm 1981; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx; Nơi ở: Trung tâm công tác xã hội Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (đã bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân S theo Quyết định sơ thẩm giải quyết việc dân S số 03/2022/QĐST-VDS ngày 18/7/2022 của Tòa án nhân dân TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình); Người đại diện hợp pháp: bà Bùi Thị Th (mẹ đẻ), sinh năm: 1951; Nơi ở hiện tại: thôn Hào Khê, xã Hồng Châu, TP Hải Phòng.

NỘI DUNG VIỆC DÂN S:

1. Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân S, biên bản lấy lời khai, người yêu cầu bà Bùi Thị Th trình bày:

Năm 1977, bà Bùi Thị Th và ông Mai Văn S sống chung với nhau, không có đăng ký kết hôn. Năm 1981 bà Th sinh được 01 người con trai là Mai Văn Minh. Cùng năm đó bà Th và ông S mua nhà đất tại tổ 24 phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình sau sáp nhập đổi tên là tổ 11 phường Dân Chủ, TP Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, hiện tại là tổ 11 phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ. Ông bà cùng chung sống tại nhà đất đó được một thời gian rất ngắn. Sang khoảng giữa năm 1982 ông S bỏ nhà đi không liên lạc thư từ gì về cho gia đình và người thân. Người nhà ông S cũng không biết ông S đi đâu làm gì. Cả nhà cũng đã đi tìm ở nhiều nơi nhưng không có tin tức. Năm 2022, bà Th đã làm thủ tục tuyên bố ông Mai Văn S mất tích tại Tòa án nhân dân Th phố Hòa Bình tại Quyết định số 22/2022 ngày 07/10/2025. Đến nay, đã sau hơn 03 năm, kể từ ngày quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố ông S mất tích mà gia đình vẫn không có tin tức xác thực ông S còn sống. Trước khi bỏ đi, ông S không dặn dò gì với vợ con người thân trong nhà và hàng xóm, nên gia đình không ai biết ông S đi đâu, vì sao lại bỏ nhà đi. Gia đình đã tổ chức đi tìm nhiều nơi và báo chính quyền và Công an xã hỗ trợ nhưng không có kết quả. Suốt từ năm 1982 đến nay bà Th vẫn tìm kiếm bằng mọi khả năng nhưng không có kết quả. Đến nay là 44 năm bà Th không nhận được một thông tin gì về ông S nữa, không biết ông S còn sống hay đã chết. Hoàn cảnh gia đình éo le, khó khăn, ông bà có 01 con trai chung là anh Minh, sau khi đi bộ đội về anh Minh phát bệnh bị điên, anh Minh không có vợ con, đã được đưa vào ở tại Trung tâm công tác xã hội tỉnh Hòa Bình cũ. Đến nay, bà Th đã già yếu, muốn làm các thủ tục giao dịch dân S nhưng gặp vướng mắc do có liên quan đến ông S. Do vậy bà có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Mai Văn S đã chết.

2. Tài liệu chứng cứ Tòa án thu thập:

Xác minh tại địa phương cung cấp: Ông Mai Văn S là công dân từng sinh sống tại tổ dân phố số 24, phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình sau là phường Dân Chủ, Th phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, nay là tổ 11 phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ. Ông S có sinh sống tại địa phương trong khoảng thời gian từ năm 1981-1982, sau khi vợ chồng ông S sinh được 01 người con trai thì ông S bỏ đi khỏi địa phương đến nay không về và không có thông tin gì của ông S, không biết còn sống hay đã chết. Hiện tại trên dữ liệu dân cư quốc gia về dân cư không có thông tin của ông Mai Văn S.

Sau khi thụ lý việc dân S, Tòa án đã có thông báo nhắn tìm ông Mai Văn S. Thông báo tìm kiếm ông Mai Văn S được đăng tải, phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng:

Báo Công Lý (số 91,92, 93 ra các ngày 12,14,19 tháng 11 năm 2025)

Kênh phát thanh V0V2 Đài tiếng nói Việt Nam (phát sóng vào hồi 17g30 các ngày 13,14,15 tháng 11 năm 2025)

Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao (https://congly.vn/thong-bao-tim-kiem-nguoi-vang-mat-noi-cu-tru-so-91-92-93-ra-ngay-12-14-va-19-11-500975.html) từ ngày 11/11/2025

Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ (http://phutho.gov.vn/toa-an-nhan-dan-khu-vuc-12-phu-tho-thong-bao-tim-kiem-thong-tin-ve-nguoi-bi-yeu-cau-tuyen-bo-la-da-chet-107632) từ ngày 12/11/2025

3. Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 12 – Phú Thọ:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ việc, thu thập chứng cứ, chuẩn bị mở

phiên họp và Quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân S đảm bảo đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân S; Thẩm phán chủ trì phiên họp, Thư ký phiên họp thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên họp giải quyết việc dân S.

Về nội dung: Căn cứ các Điều 27, 35, điểm b khoản 2 Điều 39, các Điều 149,

361, 366, 367, 369, 370, 371, 372, 391, 392 BLTTDS, Điều 71, Điều 72 Bộ luật dân S; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2026, đề nghị: Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Bùi Thị Th về việc “Yêu cầu tuyên bố một người là đã chết” đối với ông Mai Văn S, sinh năm 1951, địa chỉ cuối cùng trước khi biệt tích: tổ 24, phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình cũ nay là tổ 11, phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ. Bà Th được miễn lệ phí giải quyết việc dân S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân S được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đương S và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Người bị yêu cầu tuyên bố đã chết là ông Mai Văn S, sinh năm 1951, có nơi cư trú cuối cùng tại tổ 24, phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình nay là tổ 11 phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân khu vực 12 – Phú Thọ theo quy định tại khoản 4 Điều 27, Điều 35 và Điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân S năm 2015.

Về yêu cầu tuyên bố ông Mai Văn S là đã chết:

Từ năm 1982 (không rõ ngày), ông Mai Văn S đã bỏ đi khỏi nơi cư trú. Bà Th và gia đình đã tìm kiếm nhiều năm nhưng vẫn không có tin tức gì của ông S. Từ năm 1982 đến nay, ông S không về địa phương, không liên lạc với gia đình, gia đình và địa phương không ai biết thông tin xác thực ông Mai Văn S đang ở đâu, còn sống hay đã chết.

Sau khi thụ lý việc dân S, Tòa án đã có thông báo nhắn tìm ông Mai Văn S. Thông báo tìm kiếm ông Mai Văn S được đăng tải, phát sóng trên các phương tiện thông tin đại chúng: Báo Công Lý (số 91,92, 93 ra các ngày 12,14,19/11/2025), Kênh V0V2 Đài tiếng nói Việt Nam (phát sóng 17g30 các ngày 13,14,15/11/2025), Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao từ ngày 11/11/2025, Cổng thông tin điện tử tỉnh Phú Thọ từ ngày 12/11/2025. Kể từ thời điểm đăng thông báo đến nay vẫn không có tin tức gì của ông S.

Đến hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo lần cuối nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc ông S còn sống hay đã chết. Do vậy bà Th yêu cầu tuyên bố ông S đã chết là phù hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 71 Bộ luật Dân S và Điều 391 Bộ luật Tố tụng dân S nên cần chấp nhận.

Xác định ngày chết của ông Mai Văn S: Tòa án xác định ngày ông S chết theo quy định tại điểm (d) khoản 1, khoản 2 Điều 71 Bộ luật Dân S là ngày 01/01/1983.

Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố ông Mai Văn S đã chết: Được xác định và thực hiện theo quy định tại Điều 72 Bộ luật Dân S.

Về lệ phí giải quyết việc dân S: Bà Th là người cao tuổi, có đơn xin miễn lệ phí nên không phải chịu lệ phí giải quyết việc dân S theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 4 Điều 27, Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 361, 366, 367, 369, 370, 371, 372, 391, 392, 393 của Bộ luật Tố tụng dân S; Căn cứ vào Điểm d khoản 1 Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Dân S;

Căn cứ Điều 35, Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2017 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân S của bà Bùi Thị Th:

Tuyên bố: Ông Mai Văn S, sinh năm 1951, nơi cư trú cuối cùng: tổ 24, phường Chăm Mát, thị xã Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình nay là tổ 11 phường Thống Nhất, tỉnh Phú Thọ đã chết.

Xác định ông Mai Văn S đã chết ngày 01/01/1983.

2. Hậu quả pháp lý của việc tuyên bố ông Mai Văn S đã chết:

Kể từ ngày quyết định của Tòa án tuyên bố một người là đã chết có hiệu lực pháp luật thì quan hệ hôn nhân, gia đình và các quan hệ nhân thân khác của người đó được giải quyết như đối với người đã chết.

Quan hệ tài sản của ông Mai Văn S được giải quyết như đối với người đã chết. Tài sản của ông Mai Văn S (nếu có) được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Lệ phí giải quyết việc dân S: Bà Bùi Thị Th được miễn lệ phí giải quyết việc dân S.

4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương S có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân S trong thời hạn 10 ngày. Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân S trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ