vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Thu H, sinh năm 1974; địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bà Trầm Thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trầm Thị H: Ông Nguyễn Văn C, si… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 26 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị Thu H, sinh năm 1974; địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. 2. Bà Trầm Thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. Người đại diện theo ủy quyền của bà Trầm Thị H: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp N, xã H, tỉnh Vĩnh Long. (theo văn bản ủy quyền ngày 16 tháng 01 năm 2026)

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trịnh Công T, sinh năm 1969; địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn C và bà bà Trầm Thị H thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho bà Tạ Thị Thu H số tiền 350.000.000 đồng, bà Tạ Thị Thu H không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 8.750.000 đồng; bà Tạ Thị Thu H với ông Nguyễn Văn C và bà Trầm Thị H tự nguyện thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn C và bà Trầm Thị H tự nguyện chịu án phí số tiền là 4.375.000 đồng. Bà Tạ Thị Thu H tự nguyện chịu án phí là 4.375.000 đồng nhưng được trừ vào 8.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0013198 ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; hoàn trả cho bà Tạ Thị Thu H số tiền chênh lệch còn lại là 4.375.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ