vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Kim Ph, sinh năm 1987 Địa chỉ: 135D, khóm Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1-VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 450/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Kim Ph, sinh năm 1987

Địa chỉ: 135D, khóm Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền cho chị Ph: bà Võ Thị H, sinh năm 1970

Địa chỉ: ấp Phước Long, xã Phú Quới, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 05/6/2025)

- Bị đơn: Chị Trần Thị Kim Ng, sinh năm 1989

Địa chỉ: số 99B, khóm Tân Vĩnh, phường Long Châu, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Chị Trần Thị Kim Ng có nghĩa vụ trả chị Lê Kim Ph số tiền hụi còn nợ là 109.300.000đ (một trăm lẻ chín triệu ba trăm ngàn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền trên thì còn phải chịu trách nhiệm trả lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 BLDS 2015.

Án phí sơ thẩm: chị Ph chịu 1.366.000đ (một triệu ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 2.971.000đ theo lai thu số 0010481 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả chị Ph 1.605.000đ (một triệu sáu trăm lẻ năm ngàn đồng).

Chị Ng chịu 1.366.000đ (một triệu ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ