- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Vàng A M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 13 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các khoản 1, 3 và khoản 5 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 7, 9 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 8 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2026/TLST-DS, ngày 09 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Vàng A M - Sinh năm: 1995. Địa chỉ: Bản N (nay là bản N), xã M, tỉnh Điện Biên và ông Chá A S - sinh năm: 1979. Địa chỉ: Bản H, xã M, tỉnh Điện Biên.
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Quỳnh T - Sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ dân phố A (nay là bản N), xã N, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nội dung:
Chị Hoàng Thị Quỳnh T có trách nhiệm trả cho anh Vàng A M và ông Chá A S tổng số tiền (mua sắn) còn nợ là: 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu đồng) trong đó số tiền trả anh Vàng A M là: 25.700.000 (Hai mươi lăm triệu, bảy trăm nghìn đồng); Số tiền trả ông Chá A S là: 1.300.000 (Một triệu ba trăm nghìn đồng).
Về lãi: Anh Vàng A M, ông Chá A S và chị Hoàng Thị Quỳnh T thỏa thuận thống nhất không tính lãi đối với số tiền 27.000.000 (Hai mươi bảy triệu đồng) nêu trên.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, trường hợp bị đơn không chịu thanh toán cho nguyên đơn tổng số tiền còn nợ nói trên, thì hàng tháng bị đơn còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.
2.2. Về án phí:
- Anh Chá A S là người dân tộc thiểu số cư trú xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Anh S đã có đơn xin miễn án phí, nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
- Đối với yêu cầu khởi kiện của anh Chá A S, chị Hoàng Thị Quỳnh T phải chịu án phí dân sự là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng).
- Đối với yêu cầu khởi kiện của anh Vàng A M, chị Hoàng Thị Quỳnh T phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 321.250đ (ba trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng). Anh Vàng A M phải chịu án phí dân sự có giá ngạch là 321.250đ (ba trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng), nhưng chị Hoàng Thị Quỳnh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự có giá ngạch của anh Vàng A M là 321.250đ (ba trăm hai mươi mốt nghìn hai trăm năm mươi đồng). Chị Hoàng Thị Quỳnh T phải chịu chịu tổng số tiền là 642.500đ (sáu trăm mười bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Tổng chị Hoàng Thị Quỳnh T phải chịu 717.500đ (bảy trăm mười bảy nghìn năm trăm đồng).
- Anh Vàng A M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Vàng A M số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đã nộp 642.500đ (sáu trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng), theo biên lai thu tiền số: 0000029, ngày 07/7/2026 tại Thi hành án Dân sự tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng GĐ, KT, TT và THA TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 4- Điện Biên; - Thi hành án dân sự tỉnh Điện Biên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Chu Thị Chức |