vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Địa chỉ: Số 266 - 268 N, phường X, Thành Phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSKhánh Hòa, ngày 21 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín. Địa

chỉ: Số 266 - 268 N, phường X, Thành Phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phạm Đức Kh - Trưởng Phòng kiểm

soát rủi ro và tuân thủ Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Viết T, sinh năm 2002; Trú tại: Thôn 2, xã N, tỉnh

Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Viết T đồng ý thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo hợp đồng

tín dụng số xxxxxxxxxxxx ngày 10/06/2024, cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S. Số tiền còn nợ tính đến ngày 13/01/2026. Tiền gốc 1.700.000.000 đồng (Một tỷ, bảy trăm triệu đồng), tiền lãi 126.780.477 đồng. Tổng cộng số tiền 1.826.780.477 đồng. (Một tỷ, tám trăm hai mươi sáu triệu, bảy trăm tám mươi ngàn, bốn trăm bảy mươi bảy đồng).

- Từ ngày 14/01/2026 Ông Huỳnh Viết T đồng ý chịu tiền lãi theo mức lãi suất

quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng trên số tiền tương ứng với số tiền nợ gốc chưa thanh toán cho ngân hàng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ gốc cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

- Ông Huỳnh Viết T đồng ý tiếp tục duy trì tài sản thế chấp là thửa số 99; tờ

bản đồ số 38, diện tích: 1.419m2. Đất toạ lạc tại thôn H, xã T, tỉnh Khánh Hòa, để đảm bảo việc trả nợ cho Ngân hàng.

- Về chi phí tố tụng: Ông Huỳnh Viết T chịu số tiền chi phí tố tụng là 2.000.000

đồng và có nghĩa vụ hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S.

- Về án phí: Ông Huỳnh Viết T chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của

pháp luật. Số tiền 33.401.706 đồng (Ba mươi ba triệu bốn trăm lẽ một nghìn bảy trăm lẽ sáu đồng).

Ngân hàng S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng

S số tiền 31.755.000 đồng (Ba mươ mốt triệu bảy trăm năm mươi lăm nghìn đồng chẳn) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0001584 ngày 01/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thì hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ