vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T (VP.Bank). Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VP.Bank - Ngô Đức Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – K

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSK, ngày 09 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNGNHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNGSỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 192/2025/TLST-DS, ngày 24 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T (VP.Bank).

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa VP Bank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T – Phó Giám đốc Trung tâm XLNPLKHCN Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T (VP.Bank). (Văn bản ủy quyền số: 16/2025/UQN - CTQT, ngày 24/4/2025).

Ông Đỗ Thành Trung ủy quyền lại cho bà Võ Thị Thu Hiền - Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T (VP.Bank). (Văn bản ủy quyền số 8909.10/2025/UQ-KHCN3-RCC4, ngày 08/10/2025).

Địa chỉ trụ sở chính: Tòa VP Bank Tower, số 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông NNgô Đức T , sinh năm: 1994

Địa chỉ: Tổ dân phố 19, phường Phan Rang, tỉnh K

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông NNgô Đức T xác nhận có vay, còn nợ và đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP.Bank) số tiền còn nợ tính đến ngày 04/12/2025 tổng số tiền là 103.720.686đ (Một trăm lẻ ba triệu bảy trăm hai mươi ngàn sáu trăm tám mươi sáu đồng), trong đó: Nợ gốc 85.400.000đồng; Lãi trong hạn: 1.152.814 đồng, lãi quá hạn 16.232.902đ, phí phạt 934.970đ và đồng ý trả lãi suất phát sinh kể từ ngày 05/12/2025 cho đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng cho vay số: LD 2429001795, ngày 16/10/2024.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất ông NNgô Đức T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

* Về án phí:

+ Ông NNgô Đức T đồng ý nộp 2.593.000đ án phí dân sự sơ thẩm;

+ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VP.Bank) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam T (VP.Bank) số tiền tạm ứng án phí 2.593.000đ (Hai triệu năm trăm chín mươi ba ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003814, ngày 17/11/2025 đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh K.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ