vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đươ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng thuê tài sản"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSAn Giang, ngày 05 tháng 01 năm 2026.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 449/2025/TLST-DS ngày 08/12/2025.

XÐt thÊy:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị X, sinh năm 1957.

Địa chỉ: Số 567B Nguyễn Trung Trực, P. Rạch Giá, tỉnh An Giang.

Bị đơn : Ông Phan Xuân L , sinh năm 1972

Bà Bùi Thị Th, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 839/32C Nguyễn Trung Trực, P. Rạch Giá, tỉnh An Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Xuân L thừa nhận có thuê xe của bà Đặng Thị X, và số tiền còn nợ do thuê xe chưa trả là 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng), bà X không yêu cầu bà Th trả số tiền trên, và ông L cũng không yêu cầu bà Th cùng trả số tiền trên. Ông Phạm Xuân L cam kết trả cho bà Đặng Thị X số tiền 7.000.000 đồng, bà X không yêu cầu tính lãi.

Phương thức trả nợ như sau:

Kỳ đầu tiên: Ngày 06/01/2026 ông Phạm Xuân L phải trả cho bà Đặng Thị X số tiền 3.500.000 đồng.

Kỳ thứ 2: Ngày 06/02/2026 ông Phạm Xuân L phải trả cho bà Đặng Thị X số tiền 3.500.000 đồng.

Nếu ông L vi phạm cam kết trả nợ trên thì bà X có quyền có yêu cầu thi hành án một lần hết số nợ thực tế còn lại.

Hai bên trực tiếp giao nhận hoặc giao nhận tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu câu thi hành án nếu bị đơn chậm thực hiện trả nợ thì còn phải chịu mức tiền lãi chậm trả quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi trả dứt số nợ.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thấm có giá ngạch trên số tiền là 7.000.000 đồng là: 7.000.000 đồng x 5% = 350.000 đồng. Do hòa giải thành nên thu 50% án phí: 175.000 đồng. Ông Phạm Xuân L tự nguyện nộp số tiền án phí 175.000 đồng (một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu L pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ThÈm ph¸n

N¬i nhËn:

- Đương sự;

- VKSND Khu vực 1 – An Giang;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Mỹ Hạnh

Cỡ chữ