- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê nhà — án dân sự — "Sơn - Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 05 tháng 01 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:335/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Cao Văn S, sinh năm 1970.
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Trung D sinh năm 1973. Địa chỉ: khóm B, phường T, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Diệp Ngọc Thạch T, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 107/79C T, phường V, tỉnh Vĩnh Long
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Nhựt H sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp V, xã P, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Trung D và đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Nhựt H tự nguyện thống nhất thỏa thuận như sau:
- Hủy hợp đồng thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắp liền với đất giữa ông Cao Văn S với bà Diệp Ngọc Thạch T vào ngày 19/02/2024 lập tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh Bình tại đất thửa số 250 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại 107/79C Quang Trung, khóm 3, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Bà Diệp Ngọc Thạch T có trách nhiệm trả cho ông Cao Văn S số tiền thuê quyền sử dụng đất là 21.000.000đ (Hai mươi mốt triệu đồng).
Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Trung D và đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Nhựt H như sau:
- Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắp liền với đất giữa bà Diệp Ngọc Thạch T với ông Cao Văn S vào ngày 31/01/2023 lập tại Văn phòng Công chứng Nguyễn Thanh Bình tại đất thửa số 250 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại 107/79C Quang Trung, khóm 3, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
- Hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại đất thửa số 250 tờ bản đồ số 23 tọa lạc tại 107/79C Quang Trung, khóm 3, phường 1, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố Trà Vinh cấp cho ông Cao Văn S số DM 990864, số vào sổ cấp GCN: CN13557 ngày 21/11/2023.
- Bà Diệp Ngọc Thạch T có trách nhiệm trả cho ông Cao Văn S số tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắp liền với đất là 410.000.000đ (Bốn trăm mười triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Võ Trung D và đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Nhựt H tự nguyện thống nhất thỏa thuận mỗi bên chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm. Bà Diệp Ngọc Thạch T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.310.000đ. Ông Cao Văn S chịu án phí dân sự sơ thẩm là 5.310.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 600.000đ theo biên lai thu số 0005730 ngày 14/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, nên ông S nộp thêm số tiền 4.710.000đ tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV10-Vĩnh Long; - THADS tỉnh VL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Bảo Trân |