- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 157, 165, 217, 218, 219, 273 và 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 27/2024/TLST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2024 về việc: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T; địa chỉ: Ngõ x, đường P, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Bà Trần Thị H; ông Nguyễn Văn C; cùng địa chỉ: Số nhà x, đường N, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Chí P; địa chỉ: Ngõ x, đường P, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang. + Phòng Công chứng số x tỉnh Tuyên Quang (tên gọi trước đây là Phòng Công chứng số x tỉnh Hà Giang); địa chỉ trụ sở: Đường T, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang. + Ông Nguyễn Văn S; bà Ngô Thị T; cùng địa chỉ: Số nhà x, đường X, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Hoàng Thị H (tên gọi khác: Hoàng Thị Thu H); địa chỉ: Số nhà x, ngõ x, đường P, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang. + Ông Nguyễn Văn T; bà Lê Thị M. + Bà Đỗ Thị Kiều A. + Ông Vũ Hoàng H; bà Nguyễn Thị Thanh H. Ông T, bà M, bà A, ông H, bà H cùng địa chỉ: Ngõ x, đường P, tổ x, phường H, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự. 2.2. Xử lý tiền tạm ứng án phí đã nộp: Không có (do nguyên đơn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí Tòa án). 2.3. Nguyên đơn bà Nguyễn Minh T phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản số tiền 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng) và chi phí đo đạc số tiền 19.831.818 đồng (Mười chín triệu tám trăm ba mươi mốt nghìn tám trăm mười tám đồng). Xác nhận bà Nguyễn Minh T đã thi hành xong khoản tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và đo đạc. 3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND KV4 - Tuyên Quang; - Thi hành án DS tỉnh Tuyên Quang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hoàng Khánh Phương |