vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông N – sinh năm 1973. Địa chỉ: khu 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Ti Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "NHAN - HOI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSChâu Thành, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST-DS ngày 14 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông N – sinh năm 1973.

Địa chỉ: khu 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Ti

Nay là: ấp 2, xã T, tỉnh Đ

- Bị đơn: Bà H - sinh năm 1954.

Đại diện theo uỷ quyền: ông M – sinh năm 1974

Cùng địa chỉ: khu 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Ti

Nay là: ấp 2, xã T, tỉnh Đ

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông M – sinh năm 1974

2/ Bà H – sinh năm 1976

3/ Bà H – sinh năm 1993

4/ Ông K – sinh năm 1999

Địa chỉ: khu 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Ti

Nay là: ấp 2, xã T, tỉnh Đ

5/ Bà C – sinh năm 1948

Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh T

Nay là: ấp P, xã L, tỉnh Đ

Đại diện theo uỷ quyền: Ông N – sinh năm 1973.

Địa chỉ: khu 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Ti

Nay là: ấp 2, xã T, tỉnh Đ

6/ Ông P – sinh năm 1978

Địa chỉ: khu 4, thị trấn M, huyện T, tỉnh Ti

Nay là: ấp 2, xã T, tỉnh Đ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông N có trách nhiệm giao cho bà H số tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng), vào ngày 31/12/2025.

(Hai bên đã tiến hành giao nhận tiền xong)

Ông N được quyền quản lý, sử dụng phần đất diện tích 234m2 thuộc thửa số 121, tờ bản đồ số 2. Địa chỉ tại ấp 2, xã T, tỉnh Đ.

(Có sơ đồ kèm theo)

Các đương sự được quyền liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Ông N phải chịu 625.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 200.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông N đã nộp theo biên lai thu số 011673 ngày 03/10/2014 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Do đó, ông N còn phải nộp tiếp 425.000 đồng

Bà H được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn lại ông M 851.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà ông M đã nộp theo biên lai thu số 17602 ngày 03/7/2015 của Chi cục Thi hành án huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ