- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Hoàng Phúc T - Nguyễn Văn Th"
- Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-DS | Thái Nguyên, ngày 13 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 05/2026/TLST-DS ngày 23/3/2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Hoàng Phúc T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Thôn T (nay là tổ A), phường B, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn N (nay là thôn P), xã T, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn T (nay là tổ A), phường B, tỉnh Thái Nguyên.
- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo Hợp đồng ủy quyền ngày 03/4/2026: ông Vũ Văn C, sinh năm 1987.
Địa chỉ: số C đường B, tổ H, phường P, tỉnh Thái Nguyên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Nguyên đơn ông Hoàng Phúc T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Ông Hoàng Phúc T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001128 ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 9 - Thái Nguyên;
- Phòng THADS khu vực 9 - Thái Nguyên;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu VP.
Đàm Thị Minh Hường Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
(2)
NGHĨA VIỆT NAM
Số:...../...../QĐST- ……
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày...... tháng ...... năm......
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
(3) Xét thấy QUYẾT ĐỊNH:
(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…
(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:
(6) Nguyên đơn: Địa chỉ:
(7) Bị đơn: Địa chỉ:
(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) Địa chỉ:
(9)
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |