vanban.org

Quyết định 03/2026/QĐST-DS — Các tranh chấp khác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

(3) Xét thấy QUYẾT ĐỊNH: (4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Hoàng Phúc T - Nguyễn Văn Th"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2026/QĐST-DSThái Nguyên, ngày 13 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 05/2026/TLST-DS ngày 23/3/2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc” giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hoàng Phúc T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn T (nay là tổ A), phường B, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Thôn N (nay là thôn P), xã T, tỉnh Thái Nguyên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn T (nay là tổ A), phường B, tỉnh Thái Nguyên.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo Hợp đồng ủy quyền ngày 03/4/2026: ông Vũ Văn C, sinh năm 1987.

Địa chỉ: số C đường B, tổ H, phường P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Nguyên đơn ông Hoàng Phúc T có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về án phí: Ông Hoàng Phúc T được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001128 ngày 23 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

- TAND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND khu vực 9 - Thái Nguyên;

- Phòng THADS khu vực 9 - Thái Nguyên;

- Lưu hồ sơ vụ án;

- Lưu VP.

Đàm Thị Minh Hường Mẫu số 45-DS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

(1) TOÀ ÁN NHÂN DÂN..........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ

(2)

NGHĨA VIỆT NAM

Số:...../...../QĐST- ……

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

......, ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

(3) Xét thấy QUYẾT ĐỊNH:

(4) 1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số…/…/TLST-………… ngày…

(5) tháng…năm…. về việc ..........................................., giữa:

(6) Nguyên đơn: Địa chỉ:

(7) Bị đơn: Địa chỉ:

(8) Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có) Địa chỉ:

(9)

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

3. Đương sự, …………………. (10) có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ