- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "QĐ CNTT của các ĐS (vụ án tranh chấp hợp đồng đặt cọc) Hoàng Mạnh H, Nguyễn Thị Ngọc B, Thào A Cha V, Mùa Thị S, Thào A D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐST-DS | Sơn La, ngày 19 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 328 của Bộ luật Dân sự;
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về Quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2026/TLST-DS ngày 10 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Hoàng Mạnh H, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1983; Đều cư trú tại: P Tòa S, Tổ dân phố H, Khu đô thị V, Phường T, Thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huệ H1 - Luật sư Văn phòng L và Cộng sự thuộc Đoàn Luật sư thành phố H.
Bị đơn: Ông Thào A Cha V, sinh năm 1968; bà Mùa Thị S, sinh năm 1969; ông Thào A D, sinh năm 1997; Đều cư trú tại: Bản C, xã T; Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn – ông Thào A Cha V: Ông Đặng Văn Q là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sơn La
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bị đơn - ông Thào A Cha V, bà Mùa Thị S, ông Thào A D (bên nhận đặt cọc) có trách nhiệm liên đới trả số tiền đặt cọc là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) (theo Hợp đồng đặt cọc lập ngày 03/5/2025) và số tiền phạt cọc là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng) cho nguyên đơn - ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc B (bên đặt cọc).
Về phương thức thanh toán: Bị đơn - ông Thào A Cha V, bà Mùa Thị S, ông Thào A D có trách nhiệm thanh toán đủ số tiền trên cho nguyên đơn - ông Hoàng Mạnh H và bà Nguyễn Thị Ngọc B vào ngày 20/5/2026.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền phải thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Miễn án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch cho ông Thào A Cha V, bà Mùa Thị S và ông Thào A D. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Ngọc B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.000.000đ (Mười triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000271 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND khu vực 5 – Sơn La; - Phòng THADS KV 5 - Sơn La; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Huyền Trang |