- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐCNTTLH | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị M.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị Nguyễn Thị M. Nơi thường trú: phố Z, phường Q, thành phố Thanh Hóa + Anh Lê Văn T. Nơi thường trú: khu X, phường M, tỉnh Quảng Ninh. Đều có chỗ ở: khu C, phường M, tỉnh Quảng Ninh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 12 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị M và anh Lê Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị M và anh T có 02 (hai) con chung là Lê Thị G, sinh năm 1999 và Lê Văn L, sinh năm 2000. Các con chung đã đủ tuổi thành niên, do đó không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh - Các bên tham gia hòa giải - VKSND khu vực 6 – Quảng Ninh; - UBND xã B, tỉnh H; - Lưu TA. | Trần Thị Thu Nga |