- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lương Thị B - Đỗ Thị S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2026/QĐCNHGT-DS | Tuyên Quang, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Phan Đăng X và người bị kiện bà Đỗ Thị S.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” ngày 22 tháng 12 năm 2025 của bà Lương Thị B;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1. Người khởi kiện: Bà Lương Thị B, sinh ngày 20/10/1948; nơi cư trú: Số nhà 405, đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố 05 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang; CCCD số: , do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp ngày 20/04/2021.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phan Đăng X, sinh ngày 05/01/1988; nơi cư trú: Số nhà 405, đường Lý Thường Kiệt, tổ dân phố 05 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang; CCCD số: do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp ngày 05/04/2021.
2. Người bị kiện: Bà Đỗ Thị S, sinh ngày 05/10/1974; nơi cư trú: Tổ dân phố 09 Ngọc Hà, phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang; CCCD số: do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an cấp ngày 25/04/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 06 tháng 02 năm 2026 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 01 năm 2026, cụ thể như sau:
1.1 Bà Đỗ Thị S nhất trí trả lại cho bà Lương Thị B số tiền 200.000.000, đồng (Hai trăm triệu đồng) tương ứng với 15 chỉ vàng đã vay.
1.2 Về phương thức, thời gian thanh toán: Hàng tháng bà Đỗ Thị S có trách nhiệm thanh toán cho bà Lương Thị B số tiền là 5.000.000, đồng (Năm triệu đồng) theo hình thức chuyển trả vào tài khoản của ông Phan Đăng X theo số tài khoản 3450313765 được mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Hà Giang cho đến khi thanh toán xong số tiền 200.000.000, đồng (Hai trăm triệu đồng) tương ứng với 15 chỉ vàng đã vay; thời điểm thanh toán từ tháng 03/2026 đến khi trả xong toàn bộ số tiền 200.000.000, đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND khu vực 4 – Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Xuân Đạt |