- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "yêuc ầu xác định cha cho con"
- Tòa quyết gì? Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Trần Thị Ngọc H không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo qui định pháp luật.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐVDS-ST |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu xác định cha cho con
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Nguyễn Thị Hồng Loan.
Thư ký phiên họp: Ông Phạm Văn Minh, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên họp: Ông Trần Cao Lâm, Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 01 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 485/2024/TLST-VDS ngày 04 tháng 12 năm 2024, về việc “Yêu cầu xác định cha cho con”, theo Quyết định mở phiên họp số: 01/2025/QĐST - DS ngày 02 tháng 01 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1986 (có mặt);
Địa chỉ: Số A, QL H, khóm B, phường B, TP ., tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Văn T, sinh năm 1986 (có mặt);
Địa chỉ: Số E, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự biên bản ghi lời khai trong quá trình giải quyết và tại phiên họp, chị Trần Thị Ngọc H trình bày:
Trước đây, chị Trần Thị Ngọc H có chung sống với anh Nguyễn Văn T1 từ năm 2005 không đăng ký kết hôn, chị H và anh T1 chung sống với nhau đến năm 2015 thì không phù hợp nên không còn chung sống với nhau. Năm 2017, chị H và anh Trương Văn T có quen biết tìm hiểu nhau và bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Ngày 11/10/2018, chị H sinh một cháu trai đặt tên là Trương Văn P. Do giữa chị H và anh Nguyễn Văn T1 chưa thực hiện thủ tục ly hôn nên chị H và anh Trương Văn T không thể thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn vì vậy mà cháu Trương Văn P cũng chưa làm giấy khai sinh được.
Ngày 5/8/2019, Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc giải quyết không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trần Thị Ngọc H và anh Nguyễn Văn T1 bởi bản án số 23/HNGĐ – ST ngày 5/8/2019.
Ngày 18/11/2024, anh Trương Văn T và cháu Trương Văn P có xét nghiệm AND tại Trung tâm A, kết quả xác định anh Trương Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với Trương Văn P.
Do chị H chung sống với anh T đã mang thai và sinh ra cháu P nên chị H yêu cầu xác định anh Trương Văn T là cha đẻ của cháu Trương Văn P.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Trương Văn T trình bày:
Vào năm 2017, anh T và Trần Thị Ngọc H có quen biết tìm hiểu nhau và bắt đầu chung sống với nhau cho đến nay nhưng không đăng ký kết hôn. Nguyên nhân do trước đây chị Ngọc H có chung sống với ông Nguyễn Văn T1 nhưng chưa ly hôn nên chị H và anh T chung sống với nhau nhưng chưa đăng ký kết hôn được. Sau khi chung sống với anh T thì Ngọc H mang thai. Ngày 11/10/2018, chị Ngọc H sinh cháu Trương Văn P. Do anh chị chưa thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn vì vậy mà cháu Trương Văn P cũng chưa làm giấy khai sinh.
Ngày 5/8/2019, chị H và anh T1 đã thực hiện thủ tục ly hôn. Anh T thống nhất với kết quả xác định AND ngày 18/11/2024 tại Trung tâm A kết quả xác định anh Trương Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với Trương Văn P.
Vì vậy anh T cũng đồng ý xác định anh T là cha đẻ của cháu Trương Văn P
sinh ngày 11/10/2018.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành phát biểu ý kiến:
Thống nhất với trình tự thủ tục thụ lý, giải quyết việc dân sự. Căn cứ vào Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, kết luận giám định và các chứng cứ liên quan, đề nghị Tòa án công nhận quan hệ cha con giữa anh Trương Văn T và cháu Trương Văn P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Châu Thành nhận định:
Chị Trần Thị Ngọc H nộp đơn yêu cầu xác định quan hệ cha con giữa anh Trương Văn T với cháu Trương Văn P sinh ngày 11/10/2018 cùng địa chỉ ấp P, xã P, huyện C thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành theo quy định tại khoản 2 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 11 Điều 29, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 376 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nội dung yêu cầu:
Chị Trần Thị Ngọc H và anh Trương Văn T chung sống với nhau vào năm 2017, không có đăng ký kết hôn. Sau khi chung sống thì chị H mang thai, đến ngày 11/10/2018 thì chị H sinh cháu Trương Văn P.
Tại bản Kết quả xét nghiệm ADN số 24377/UG/DNA ngày 18/11/2024 của Trung tâm A đã kết luận: anh Trương Văn T có quan hệ huyết thống bố - con với Trương Văn P.
Tại văn bản ghi lời khai và tại phiên họp, ông Trần Thị Ngọc H và Trương Văn T cũng thống nhất xác định anh Trương Văn T và cháu Trương Văn P có quan hệ huyết thống cha con.
Do đó, căn cứ vào khoản 2 Điều 88, khoản 2 Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình xác định quan hệ cha con giữa anh Trương Văn T và cháu Trương Văn P .
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Ngọc H được miễn nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo luật định.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp là phù hợp với quy định pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ :
- Khoản 11 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Khoản 2 Điều 89 Luật hôn nhân và gia đình.
- Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. 1. Xác định anh Trương Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số E, ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là cha đẻ của cháu trai sinh ngày 11/10/2018 tại Bệnh viện Đ (tên dự kiến là Trương Văn P).
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: chị Trần Thị Ngọc H không phải nộp lệ phí giải quyết việc dân sự theo qui định pháp luật. Chị Trần Thị Ngọc H được nhận lại tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0013828 ngày 04/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Người yêu cầu và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra Quyết định.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện thi hành theo quy định của Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự và quy định của Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Người yêu cầu. - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. - Viện KSND huyện Châu Thành. - Chi cục THADS huyện Châu Thành. - Lưu hồ sơ VDS. | (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |