vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-VHNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu xác định cha cho con của anh Trần Văn T, xác định anh Trần Văn T, sinh sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk là cha ruột của cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 (giới tính nữ) theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 của Bệnh viện S …

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Trần Văn T được miễn nộp lệ phí Hôn nhân gia đình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được hoàn lại số … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Xác định cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu xác định cha cho con của anh Trần Văn T, xác định anh Trần Văn T, sinh sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk là cha ruột của cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 (giới tính nữ) theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 của Bệnh viện S …
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC .. – ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST- VHNGĐĐắk Lắk, ngày 06 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

“V/v yêu cầu xác định cha cho con”

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC .. – ĐẮK LẮK

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Huỳnh Thị Tân Sang.

Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thùy Dung – Thư ký viên Tòa án nhân dân khu vực .. – Đắk Lắk.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực .. – Đắk Lắk tham gia phiên họp: Bà Phạm Thu Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 8 năm 2025 , tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực .. – Đắk Lắk mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 02/2025/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu xác định cha cho con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 07/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Trần Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk.

Người đại diện hợp pháp của cháu Trần Bảo N: Chị Hồ Thị Thanh M, sinh năm 2001; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

2/ Chị Hồ Thị Thanh M, sinh năm 2001; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

* Theo đơn yêu cầu ngày 11/6/2025, quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp, người yêu cầu anh Trần Văn T trình bày: Năm 2023, anh T và chị M chung sống với nhau và có 01 con chung tên là Trần Bảo N theo giấy chứng sinh ngày 03/02/2024. Anh T và chị M chưa làm thủ tục kết hôn vì chị M chưa giải quyết ly hôn với chồng cũ anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1993; Đia chỉ: Thôn T, xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Đến ngày 11/4/2025, anh Đ và chị M ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/4/2025 của Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên. Ngày 24/4/2025, anh T và chị M làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31 nhưng anh T và chị M chưa làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con. Do đó, anh T yêu cầu Tòa án xác nhận cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 ngày 03/02/2024 là con ruột của anh T để anh T hoàn tất thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu N.

* Tại bản tự khai ngày 21/7/2025 và tại phiên họp, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Hồ Thị Thanh M trình bày: Chị M thống nhất như lời trình bày của anh T, trong thời gian chưa ly hôn với chồng cũ anh Đỗ Văn Đ thì chị M với anh T chung sống với nhau và có 01 con chung tên là Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 ngày 03/02/2024. Nay anh T yêu cầu Tòa án xác nhận cháu N là con ruột của anh T thì chị M hoàn toàn thống nhất và đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh T để anh T hoàn tất thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu N.

Tại phiên họp: Đại diện Viện kiểm sát nhân khu vực .. – Đắk Lắk tham gia phiên họp phát biểu ý kiến:

+ Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự: Qua kiểm sát việc giải quyết việc dân sự từ khi thụ lý đến thời điểm mở phiên họp, Thẩm phán đã xác định đúng mối quan hệ, xác định đúng tư cách pháp lý của các đương sự, chấp hành đúng trình tự, thủ tục thu thập tài liệu, chứng cứ, thời hạn chuẩn bị mở phiên họp theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tại phiên họp, Thẩm phán, Thư ký cũng đã chấp hành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ pháp luật quy định.

+ Về nội dung giải quyết việc hôn nhân gia đình: Đề nghị áp dụng Điều 88, 89, 91, 102 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu xác nhận cha cho con của anh Trần Văn T cụ thể: Xác nhận anh Trần Văn T là cha ruột của cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 (giới tính nữ) theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 ngày 03/02/2024 của Bệnh viện S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc hôn nhân gia đình được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Trần Văn T có đơn yêu cầu xác nhận cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 là con ruột của anh T có nơi cư trú tại 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Đây là việc hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 – Đắk Lắk theo quy định tại khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung yêu cầu: Anh Trần Văn T và chị Hồ Thị Thanh M chung sống với nhau vào năm 2023, chưa đăng ký kết hôn và có 01 con chung tên là Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024. Anh T và chị M chưa làm thủ tục kết hôn vì chị M chưa giải quyết ly hôn với chồng cũ anh Đỗ Văn Đ. Ngày 11/4/2025, Anh Đ và chị M đã ly hôn theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 28/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/4/2025 của Tòa án nhân dân huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên (nay là Tòa án nhân dân khu vực 14 – Đắk Lắk). Ngày 24/4/2025, anh T và chị M làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường D, thành phố T, tỉnh Phú Yên (nay là Ủy ban nhân dân phường T, tỉnh Đắk Lắk) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 31 ngày 24/4/2025 nhưng anh T và chị M chưa làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con. Do đó, anh T yêu cầu Tòa công nhận cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 là con ruột của anh T để anh T hoàn tất thủ tục đăng ký khai sinh cho cháu N và chị M hoàn toàn thống nhất với lời trình bày của anh T, đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của anh T.

Căn cứ vào kết quả xét nghiệm ADN số 250631GH/ADN ngày 19/5/2025 của Viện Công nghệ A và phân tích di truyền – Genl AB thì xác định anh Trần Văn T có quan hệ huyết thống bố con độ tin cậy >99,9999% với cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024, giới tính nữ, theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 của Bệnh viện S cấp ngày 03/02/2024 nên xác định anh Trần Văn T là cha ruột của cháu Trần Bảo N.

Từ những phân tích nêu trên, thấy rằng yêu cầu của anh T, lời trình bày của chị M và ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực .. – Đắk Lắk tại phiên họp là có cơ sở nên được chấp nhận.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Trần Văn T không phải chịu lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 10 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm t khoản 2 Điều 39 Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Áp dụng Điều 89, 90, 91, 101, 102 Luật hôn nhân và gia đình và điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu xác định cha cho con của anh Trần Văn T, xác định anh Trần Văn T, sinh sinh năm 1990; Địa chỉ: 1 T, phường T, tỉnh Đắk Lắk là cha ruột của cháu Trần Bảo N, sinh ngày 03/02/2024 (giới tính nữ) theo giấy chứng sinh số BA.2400381, quyển số 2024 của Bệnh viện S cấp ngày 03/02/2024.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình: Anh Trần Văn T được miễn nộp lệ phí Hôn nhân gia đình theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên được hoàn lại số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009061 ngày 15/7/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực .. – Đắk Lắk.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Viện kiểm sát nhân dân khu vực .. – Đắk Lắk có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ