- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương... — án lao động — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 32 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-LĐ | Tp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ điểm d khoản 1, khoản 5 Điều 32; điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 90, Điều 96 Bộ luật lao động năm 2019; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi bổ sung năm 2014; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án lao động thụ lý số 81/2024/TLST-LĐ ngày 05/11/2024 về việc "Tranh chấp về tiền lương".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà NTKN, sinh năm 1995 CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ thường trú: phường A, Thành phố Hồ Chí Minh (phường B, thành phố A, tỉnh A – Vũng Tàu cũ). Địa chỉ: Số 146 đường C, phường C, (Phường 27, quận D cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Công ty X Địa chỉ: Tầng 4, Tòa nhà E, đường F, phường G (phường H, quận M cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông VTL, sinh năm 1981 CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Tòa nhà I, số 208 đường J, phường K, (Phường 22, quận D cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty X có nghĩa vụ trả cho bà NTKN tiền lương tháng 4 và tháng 5/2024 còn nợ số tiền là 23.000.000 đồng (Hai mươi ba triệu đồng), thanh toán thành 02 đợt bằng tiền mặt hoặc chuyển vào tài khoản cá nhân của bà NTKN mở tại ngân hàng, cụ thể:
- Ngày 15/8/2025: Thanh toán số tiền 11.500.000 đồng;
- Ngày 15/10/2025: Thanh toán số tiền 11.500.000 đồng. Trường hợp Công ty X vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì bà NTKN có quyền yêu cầu Công ty X phải thanh toán một lần toàn bộ số tiền nợ lương còn lại. 2.2. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu Công ty X không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả số tiền nợ theo thỏa thuận nêu trên, thì Công ty X còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.3. Về án phí lao động hòa giải thành: Công ty X phải chịu số tiền là 345.000 đồng (Ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND khu vực 1; - THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Ánh |