vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty N. Địa chỉ: Thôn Chánh Hòa, xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "tranh chấp HĐ mua bán"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1
TỈNH QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST- KDTMĐồng Hới, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 02/2025/TLST- KDTM ngày 14 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 10/7/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty N.

Địa chỉ: Thôn Chánh Hòa, xã Nam Trạch, tỉnh Quảng Trị

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Công Thi, chức vụ: Giám đốc Công ty.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Đức Phú, địa chỉ: Công ty N-Khu Công Nghiệp Bắc Đồng Hới, phường Đồng Sơn, tỉnh Quảng Trị, đt: xxxx.xxxxxx.

- Bị đơn: Công ty A

Địa chỉ: Số 8 đường số 5, khu dân cư Sông Giồng, phường Bình Trưng, Thành phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Chiến, chức vụ: Tổng Giám đốc Công ty. xxxxxxxxxx

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về xác nhận số tiền nợ phải thanh toán:

- Về nợ gốc: Tính đến ngày đến ngày 10/7/2025, Công ty A còn nợ Công ty N số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng).

- Về nợ lãi: Công ty N và Công ty A thỏa thuận không tính nợ lãi.

2. Về thời hạn thanh toán nợ

Công ty A phải thanh toán số nợ trên cho Công ty N thành 02 đợt, cụ thể:

+ Đợt 1: Hạn cuối đến ngày 25/7/2025 thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng);

+ Đợt 2: Hạn cuối đến ngày 25/8/2025 thanh toán số tiền 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng).

Trường hợp Công ty A không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ của một kỳ thanh toán nợ bất kỳ thì Công ty N có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ khoản nợ mà Công ty A có nghĩa vụ phải trả cho Công ty N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Về án phí:

Công ty N và Công ty A thỏa thuận Công ty A chịu toàn bộ số tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng chẵn).

Trả lại cho Công ty N số tiền tạm ứng án phí 4.056.000 đồng (Bốn triệu, không trăm, năm mươi sáu nghìn đồng) đã nộp theo Biên lại thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001618 ngày 13/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ