- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Công ty A - Công ty B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-KDTM | Cà Mau, ngày 09 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2026/TLST-KDTM, ngày 22 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty A Địa chỉ: Số 586, đường 30/4, phường T, Thành phố Cần Thơ Người đại diện theo pháp luật: Ông Đặng Ch, sinh năm 1960 Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Văn C, sinh năm 1959 Địa chỉ: Số 01, Bis Đ, phường B, Thành phố Cần Thơ. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/8/2021
- Bị đơn: Công ty B Địa chỉ: Số 105, đường B, phường B, tỉnh Cà Mau Người đại diện theo pháp luật: Bà Phan Thị Kim D – chức vụ Giám đốc. Địa chỉ: Số 105, đường B, phường B, tỉnh Cà Mau Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 22/7/2022 2. Sự thoả thuận của các đương sự như sau: 2.1. Buộc Công ty B có trách nhiệm trả cho Công ty A tổng số tiền 586.517.960 đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền trên đây, hàng tháng Công ty B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm có giá ngạch:
- Công ty A phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 6.865.179 đồng và Công ty B phải nộp án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm số tiền 6.865.179 đồng. Tuy nhiên, B tự nguyện nộp toàn bộ án phí nên buộc Công ty B phải chịu án phí số tiền 13.730.359 đồng.
- Công ty A không phải chịu án phí. Công ty A đã nộp tạm ứng án phí số tiền 18.500.000 đồng tại Biên lai thu số 0000236 ngày 08/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được hoàn lại toàn bộ. 2.3. Quyết định này được thi hành án theo quy định Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh CM; - VKSND tỉnh CM; - THADS tỉnh CM; - VKSND cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy |