vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm: 1974 - Chủ doanh nghiệp tư nhân T1. Địa chỉ: C N, tổ dân phố N, phường B, thành phố C Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "TRƯƠNG VĂN HÙNG - CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG PHƯƠNG ĐÀI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAM RANH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-KDTMCam Ranh, ngày 15 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2025/TLST-KDTM ngày 07 tháng 3 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trương Văn H, sinh năm: 1974 - Chủ doanh nghiệp tư nhân T1.

Địa chỉ: C N, tổ dân phố N, phường B, thành phố C

- Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ.

Địa chỉ: D L, thị trấn T, huyện K, tỉnh Khánh Hòa

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1970 - Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Tổ dân phố H, thị trấn T, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ phải trả cho Doanh nghiệp tư nhân T1 do ông Trương Văn H làm chủ Doanh nghiệp 1.069.067.000 đồng (một tỷ không trăm sáu mươi chín triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) tiền nợ mua bán vật liệu xây dựng. Thời gian và số tiền trả như sau:

Ngày 30/5/2025 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)

Ngày 30/6/2025 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)

Ngày 30/7/2025 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)

Ngày 30/8/2025 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)

Ngày 30/9/2025 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)

Ngày 30/10/2025 trả 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng)

Ngày 30/11/2025 trả 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)

Ngày 30/12/2025 trả 169.067.000 đồng (một trăm sáu mươi chín triệu không trăm sáu mươi bảy nghìn đồng)

2.2. Về án phí:

2.2.1. Doanh nghiệp tư nhân T1 phải nộp 11.018.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 25.036.005 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0005216 ngày 07 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cam Ranh. H1 lại cho Doanh nghiệp tư nhân T1 số tiền 14.018.005 đồng (mười bốn triệu không trăm mười tam nghìn không trăm lẻ năm đồng)

2.2.2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Đ phải nộp 11.018.000 đồng (mười một triệu không trăm mười tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

* Quy định:

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ