- Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "mua abns hàng hoá"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn D Địa chỉ: Thôn Trung Tâm, xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Bà Dương Thị N – chức vụ Giám đốc Bị đơn: Bà Hoàng Hoa H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm Phú Thanh 1, xã Kha Sơn, tỉnh Thá…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN Số: 03/2025/QĐST-KDTM | Thái Nguyên, ngày 22 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thanh Nhàn Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hợi
2. Ông Dương Viết Vĩnh
Căn cứ Điều 212, 213, 235, 246 và Điều 483 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 430, 440 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 03/2025/TLST-KDTM ngày 03 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn D Địa chỉ: Thôn Trung Tâm, xã Hợp Thịnh, tỉnh Bắc Ninh Đại diện theo pháp luật: Bà Dương Thị N – chức vụ Giám đốc Bị đơn: Bà Hoàng Hoa H, sinh năm 1986 Địa chỉ: Xóm Phú Thanh 1, xã Kha Sơn, tỉnh Thái Nguyên 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 22.1. Bà H có nghĩa vụ trả cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn D số tiền nợ gốc. 120.000.000 đồng (một trăm hai mươi triệu đồng). Phương thức thanh toán: bà H thanh toán cho Công ty Trách nhiệm Hữu hạn D mỗi tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng tính từ tháng 10 năm 2025 cho đến khi trả hết số tiền 120.000.000 đồng. Kể từ ngày Công ty TNHH D có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà H không tự nguyện thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng bà H còn phải chịu khoản tiền lãi chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Bà H nhận nộp 6.000.000 (sáu triệu) đồng án phí Kinh doanh thương mại có giá ngạch sung ngân sách Nhà nước. Hoàn trả Công ty Trách nhiệm Hữu hạn D số tiền 3.763.000 đồng theo Biên lai thu số 0004073 ngày 03/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự. Người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án ND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND KV1–Thái Nguyên; - Đương sự; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Đỗ Thị Thanh Nhàn |