- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Công nhận thỏa thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ RIỀNG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST- KDTM | Phú Riềng, ngày 10 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02/4/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh Thương mại thụ lý số 04/2025/TLST–KDTM ngày 10 tháng 3 năm 2025
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
*Nguyên đơn:
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Địa chỉ: Số 02, đường Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V – Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn N – Giám đốc Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh R
(Theo Quyết định số 2665/QĐ-NHNo-PC “Về ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng và thi hành án”).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Phạm Mạnh C – Trưởng phòng kế hoạch – Kinh doanh Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi nhánh R, Bình Phước
*Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1980
Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước
*Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Tăng Hùng N, sinh năm 1978
Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện R, tỉnh Bình Phước
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về số tiền vay: Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Nông nghiệp phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền gốc là 700.000.000 đồng theo hợp đồng tín dụng số 5607LAV202301280 và lãi suất tạm tính đến ngày 02/4/2025 là 109.136.381 đồng. Tổng số tiền bà Nguyễn Thị H phải trả cho Ngân hàng là 809.136.381 đồng (Tám trăm lẻ chín triệu, một trăm ba mươi sáu nghìn, ba trăm tám mươi mốt đồng).
Trường hợp bà Nguyễn Thị H không trả được nợ hoặc trả không đầy đủ số tiền gốc và lãi khi đến hạn trả nợ thì Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên phát mãi tài sản là 01 mảnh đất có diện tích 94,8 m2 tọa lạc tại thôn 2, xã Long Tân, huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CP342909 số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS01090/CN do Sở tài nguyên môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 14/01/2019 cho ông Tăng Hùng N và bà Nguyễn Thị H theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 9995-2023/HĐTC ngày 24/5/2023 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Ngoài ra bà Nguyễn Thị H còn phải trả tiền lãi phát sinh kể từ ngày 03/4/2025 cho đến khi trả hết nợ cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng số 5607LAV202301280 ngày 25/5/2023
Về thời hạn trả nợ: Theo pháp luật thi hành án dân sự
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị H phải chịu số tiền là 4.000.000đ (Bốn triệu đồng). Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh R số tiền 4.000.000đ (Bốn triệu đồng) đã đóng tạm ứng trước đó.
Về án phí kinh doanh thương mại: Bà Nguyễn Thị H phải nộp số tiền là 18.137.046 đồng (Mười tám triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, không trăm bốn mươi sáu đồng).
Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn Việt Nam số tiền tạm ứng 17.080.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011754 ngày 10/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Phú Riềng; - Chi cục THADS huyện Phú Riềng; - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Mai Danh Hòa |