vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty...

TAND tỉnh Đồng Nai Tuyên án 08/09/2025 Kinh doanh thương mại Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ B, khu phố I, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước; địa chỉ liên hệ: A V, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh). Người đại diện theo ủy quyền của bà K: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1979; địa chỉ: A … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa công ty với các thành viên công ty... — án kinh doanh thương mại — "K-P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-KDTMĐồng Nai, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2025/TLST-KDTM ngày 09 tháng 6 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thúy K, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ B, khu phố I, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Phước; địa chỉ liên hệ: A V, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).

Người đại diện theo ủy quyền của bà K: Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1979; địa chỉ: A V, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường X, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1985; địa chỉ thường trú: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước; địa chỉ liên hệ: Công ty cổ phần B, quốc lộ A, khu phố B, xã T, tỉnh Đồng Nai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ông Nguyễn Thanh P phải có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thúy K số tiền 710.000.000 đồng (bảy trăm mười triệu đồng).

- Về phương thức trả tiền: Ông Nguyễn Thanh P có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Thúy K số tiền 710.000.000 đồng làm 04 đợt, cụ thể:

Đợt 1: Ngày 30/9/2025 ông P trả cho bà K số tiền 177.500.000 đồng (một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng);

Đợt 2: Ngày 30/10/2025 ông P trả cho bà K số tiền 177.500.000 đồng (một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng);

Đợt 3: Ngày 30/11/2025 ông P trả cho bà K số tiền 177.500.000 đồng (một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng);

Đợt 4: Ngày 30/12/2025 ông P trả cho bà K số tiền 177.500.000 đồng (một trăm bảy mươi bảy triệu năm trăm nghìn đồng).

- Sau khi ông Nguyễn Thanh P thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền, ông Nguyễn Thanh P và bà Nguyễn Thị Thúy K có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển nhượng cổ phần như các bên đã thỏa thuận.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

Ông Nguyễn Thanh P phải chịu 16.200.000 đồng (mười sáu triệu hai trăm nghìn đồng).

Bà Nguyễn Thị Thúy K không phải chịu. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thúy K số tiền tạm ứng án phí 15.200.000 đồng (mười lăm triệu hai trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000130 ngày 03 tháng 6 năm 2025 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Phước (nay là Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ