vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

.......................................................................................................

...................................... ............................................................................................................ ........................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Hủy Hôn nhân trái pháp luật"
  • Tòa quyết gì? .......................................................................................................
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự; Bộ luật Tố
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁT XÁT
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03 /2025/QĐST – HNGĐBát Xát, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

v/v yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời

điểm đủ điều kiện kết hôn.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT, TỈNH LÀO CAI

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Hoàng Duy Chiến.

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Minh Lý;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai tham

gia phiên họp: Ông Nguyễn Gia Long - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bát Xát,

tỉnh Lào Cai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-VDS ngày 05 tháng 6 năm 2025, về việc yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật và công nhận quan hệ hôn nhân kể từ ngày đủ điều kiện kết hôn, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2025/QĐST - VDS ngày 06 tháng 6 năm 2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai;

Người đại diện theo pháp luật: Bà Sí Thị S, sinh năm 1979;

Chức vụ: Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai.

Địa chỉ: Tổ 4, thị trấn Bát Xát, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.

(có đơn xin mở phiên họp vắng mặt)

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

- Anh Sùng A H, sinh ngày 20/11/1994.

- Chị Thào Thị H, sinh ngày 11/5/1993.

Cùng địa chỉ: Thôn P, xã Tr, huyện B, tỉnh Lào Cai.

(có đơn xin mở phiên họp vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự nộp Tòa án ngày 02/6/2025 và

trong quá trình Tòa án giải quyết thì người yêu cầu Hội liên hiệp phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai, người đại diện theo pháp luật bà Sí Thị Sa trình bày:

Anh Sùng A H, sinh ngày 20/11/1994 kết hôn với chị Thào Thị H, sinh

ngày 11/5/1993, có làm thủ tục đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã Tr, huyện B, tỉnh Lào Cai và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 08/2011, quyển số 01/2007, ngày 29/6/2011.

Khi làm thủ tục đăng ký kết hôn, anh Sùng A H đã khai thông tin ngày

tháng sinh của mình là ngày 20/11/1991. Tại các giấy tờ như giấy khai sinh do Ủy ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ cấp ngày 04/7/2001, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2021 thì anh Sùng A H sinh ngày 20/11/1994.

Đối chiếu theo quy định của pháp luật thì ngày 29/6/2011 Ủy ban nhân

dân xã Trung Lèng Hồ thực hiện việc đăng ký kết hôn cho anh Sùng A H chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn, việc kết hôn này đã vi phạm điều kiện kết hôn về độ tuổi đối với nam, được quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000.

Nay Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đề nghị Tòa án

nhân dân huyện Bát Xát hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh Sùng A H và chị Thào Thị H, đã được Ủy ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ cấp giấy chứng nhận kết hôn số 08/2011, quyển số 01/2007, ngày 29/6/2011.

Tại bản tự khai ngày 05/6/2025 và quá trình giải quyết việc dân sự

người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan anh Sùng A H trình bày:

Anh và chị Thào Thị H kết hôn với nhau ngày 29/6/2011 có đăng ký tại

Ủy ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ, khi đi đăng ký kết hôn thì anh Sùng A H đã khai ngày tháng năm sinh là ngày 20/11/1991. Đối chiếu với giấy khai sinh do Ủy ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ cấp ngày 04/7/2001, căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 17/12/2021 thì anh Sùng A H sinh ngày 20/11/1994 như vậy thời gian anh Sùng A H đăng ký kết hôn vào ngày 29/6/2011 chưa đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000.

Nay Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai đề nghị Tòa án

nhân dân huyện Bát Xát hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa anh và chị Thào Thị H. Tuy nhiên đến thời điểm hiện tại thì anh và chị Thào Thị H đã đủ các điều kiện kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc, không có mâu thuẫn gì. Vì vậy anh đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Tại bản tự khai ngày 05/6/2025 và quá trình giải quyết việc dân sự người có

quyền lợi nghĩa vụ liên quan chị Thào Thị H trình bày giống quan điểm anh Sùng A H, đến nay anh, chị vẫn sống hạnh phúc, chị đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự; ý

kiến đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Về quyền yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật:

Căn cứ vào điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014 thì Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật.

Về công nhận quan hệ hôn nhân: Tại thời điểm hiện tại anh Sùng

A H và chị Thào Thị H đã đủ điều kiện kết hôn, anh chị sống hạnh phúc, căn cứ vào điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì anh Sùng A H và chị Thào Thị H có quyền yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân kể từ thời điểm cả hai đủ điều kiện kết hôn.

Về thẩm quyền giải quyết:

Chị Thào Thị H và anh Sùng A H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, việc kết hôn đã được đăng ký tại đúng cơ quan có thẩm quyền, nay Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai yêu cầu hủy kết hôn trái pháp luật , anh Sùng A H và chị Thào Thị H yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn. Tòa án nhân dân huyện Bát Xát thụ lý giải quyết là phù hợp với Điều 11 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên họp người yêu cầu Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Sùng A H và chị Thào Thị H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt.

Căn cứ khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự ở trên.

Về nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:

Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai yêu cầu Tòa án hủy kết hôn trái pháp luật, anh Sùng A H và chị Thào Thị H yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Xét thấy tại giấy khai sinh bản sao từ sổ đăng ký khai sinh ngày 27/5/2010 của Ủy ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, căn cước công dân cấp ngày 17/02/2021 thì anh Sùng A H sinh ngày 20/11/1994. Như vậy việc anh Sùng A H sinh ngày 20 tháng 11 năm 1994 là có căn cứ.

Đối chiếu với giấy đăng ký kết hôn số 08/2011, quyển số 01/2007 ngày 29/6/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Trung Lèng Hồ cấp thì thời điểm đăng ký kết hôn, anh Sùng A H mới 17 tuổi 7 tháng 9 ngày, như vậy là vi phạm điều kiện kết hôn được qui định tại khoản 1 Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, hôn nhân giữa anh Sùng A H và chị Thào Thị H là trái pháp luật, nay Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật, tuy nhiên trong quá trình giải quyết cũng như tại đơn xin mở phiên họp vắng mặt thì anh Sùng A H và chị Thào Thị H cho rằng hiện tại vợ chồng vẫn sống với nhau hạnh phúc, trong thời gian chung sống không phát sinh mâu thuẫn, anh chị đề nghị Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp kể từ thời điểm đủ điều kiện kết hôn.

Xét thấy tại khoản 2 Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 qui định:

“Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó”

Tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cũng qui định:

“Nếu hai bên kết hôn cùng yêu cầu Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án quyết định công nhận quan hệ hôn nhân đó kể từ thời điểm các bên kết hôn có đủ điều kiện kết hôn”. Như vậy anh Sùng A H và chị Thào Thị H được quyền yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân. Chị Thào Thị H, sinh ngày 11/5/1993, anh Sùng A H, sinh ngày 20/11/1994, ngày anh, chị đủ điều kiện kết hôn là ngày 21/11/2014. Do anh chị được công nhận quan hệ hôn nhân nên đối với yêu cầu hủy hôn nhân trái pháp luật không được Tòa án chấp nhận.

Tại phiên họp Kiểm sát viên đề nghị căn cứ Điều 8, Điều 10, Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Điều 369, Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, giải quyết theo hướng không công nhận yêu cầu của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai về việc hủy kết hôn trái pháp luật. Công nhận quan hệ vợ chồng giữa anh Sùng A H và chị Thào Thị H kể từ khi anh, chị đủ tuổi kết hôn theo qui định của pháp luật.

Về lệ phí: Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí việc dân sự.

Đối với quan điểm của Kiểm sát viên xét thấy là phù hợp, cần chấp nhận.

Về lệ phí: Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án, Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện B, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí việc dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 11 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; Điều 149; khoản 2 Điều 369; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT – TANDTC – VKSNDTC – BTP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Tòa án nhân dân Tối cao, Viện kiểm sát nhân dân Tối cao và Bộ tư pháp hướng dẫn thi hành một số qui định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014

Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1. Không chấp nhận yêu cầu của Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai hủy kết hôn trái pháp luật theo giấy chứng nhận kết hôn số 08/2011, quyển số 01/2007 ngày 29/6/2011 do Uỷ ban nhân dân xã Tr, huyện B, tỉnh Lào Cai cấp.

2.Công nhận quan hệ hôn nhân của anh Sùng A H, sinh ngày 20/11/1994 và chị Thào Thị H, sinh ngày 11/5/1993 kể từ thời điểm anh Sùng A H và chị Thào Thị H đủ tuổi kết hôn là ngày 21 tháng 11 năm 2014.

3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Hội Liên hiệp Phụ nữ huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai không phải chịu lệ phí việc dân sự.

4. Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Nơi nhận:

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- TA tỉnh; -Viện kiểm sát H. Bát Xát (2);

- Người yêu cầu;

- Người có QL và NVLQ (2);

- UBND xã Tr;

- Lưu hồ sơ.

Hoàng Duy Chiến

Mẫu số 22-VDS (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐTP ngày 09 tháng 8 năm 2018 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án

nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT

(1)

DÂN……….

NAM

-------

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------Số: ……../……./QĐST-

…………., ngày ….. tháng …. năm …….

……(2)

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v(3)………………………………..

TÒA ÁN NHÂN DÂN ………………..

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán

-

Chủ tọa phiên họp: Ông (Bà) .............................................................................

(4)

Các

Thẩm

phán:

Ông

(Bà) .................................................................................................

Ông

(Bà) ................................................................................................................ ..............

Thư

ký

phiên

họp:

Ông

(Bà)(5) .............................................................................................

Đại

diện

Viện

kiểm

sát

nhân

dân .........................................................

tham

gia

phiên

họp: Ông (Bà)……………………………………….. - Kiểm sát viên.

Ngày…….. tháng…… năm……… , tại(6) ................mở phiên họp

sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số …./…./TLST-.... ngày…. tháng …. năm….. về việc(7) ………………….theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số ……/ …../QĐST-…… ngày…. tháng…. năm……… , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

(8)

-

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

..............................................................................

.......................................................................................................

......................................

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân

(9) sự: ......................................

.......................................................................................................

......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người yêu cầu giải

(10) quyết việc dân sự: ............

.......................................................................................................

......................................

-

Người

có

quyền

lợi,

nghĩa

vụ

liên quan:(11)............................................................................

.......................................................................................................

......................................

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên

quan:(12)...................................

.......................................................................................................

......................................

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền lợi,

(13) nghĩa vụ liên quan: ...........

.......................................................................................................

......................................

-

Người

làm

chứng

(nếu có):(14)..............................................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Người

phiên

dịch

(nếu có):(15)...............................................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Người

giám

định

(nếu có):(16)................................................................................................

.......................................................................................................

......................................

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:(17)

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc

dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân …………………………..nhận định:(18)

................................................................................................................ ........................

.......................................................................................................

......................................

...................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

...................................................................................................

......................................

.......................................................................................................

......................................

QUYẾT ĐỊNH:

-

Căn cứ(19)........................................................................................................ ....................

.......................................................................................................

......................................

-(20)

............................................................................................................ ...........................

.......................................................................................................

......................................

-

Lệ

phí

sơ

thẩm

giải

quyết

việc

dân sự(21)..............................................................................

.......................................................................................................

......................................

-

Quyền

kháng

cáo,

kháng nghị(22)..........................................................................................

.......................................................................................................

......................................

- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu

cầu thi hành án(23) ................

.......................................................................................................

......................................

TM. HỘI ĐỒNG GIẢI QUYẾT

Cỡ chữ