vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng Thu U và anh Trần Văn H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về việc nuôi con: Chị U và anh H có 02 con chung, 01 cháu đã trưởng thành và tự lực được còn 01 cháu chưa trưởng thành: Giao cho chị Nguyễn Hoàng Thu U trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30/10/2008 cho đến khi chá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "UYEN-HAI"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng Thu U và anh Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐA, ngày 09 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A – TỈNH GIA LAI

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Mai Trung Toàn

- Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Văn Dũng và bà Trần Thị Kia

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Lê Thị Dung - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã A.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã A tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Chung - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý số 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 39/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024 và Quyết định hoãn phiên toà số 39/2024/QĐ-DS ngày 17 tháng 12 năm 2024 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng Thu U, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ E, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 1972; địa chỉ: Tổ E, phường A, thị xã A, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 131/2024/TLST-HNGĐ ngày 15/8/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”; nội dung sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Hoàng Thu U và anh Trần Văn H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về việc nuôi con: Chị U và anh H có 02 con chung, 01 cháu đã trưởng thành và tự lực được còn 01 cháu chưa trưởng thành: Giao cho chị Nguyễn Hoàng Thu U trực tiếp nuôi con chung là cháu Trần Nguyễn Hoàng T, sinh ngày 30/10/2008 cho đến khi cháu T thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Hoàng Thu U không yêu cầu anh Trần Văn H cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị U và anh H, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Hoàng Thu U phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0013191 ngày 15/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A. Chị U đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, anh H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ