vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn Văn K1 có 02 con Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1124/2024/TLST-HNGĐ

ngày 11 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Mộng K, sinh năm 1986

Địa chỉ: A Đ, thôn Đ, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K1, sinh năm 1977

Địa chỉ: A Đ, thôn Đ, xã V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

24 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2024

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn

Văn K1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn Văn K1 có 02 con

chung là Nguyễn Lê Bình K2 (sinh ngày 23/12/2006) và Nguyễn Khánh B (sinh

ngày 10/10/2014).

Con chung Nguyễn Lê Bình K2 (sinh ngày 23/12/2006) đã trưởng thành,

khoẻ mạnh, bà K và ông K1 không có yêu cầu gì.

Giao con chung Nguyễn Khánh B (sinh ngày 10/10/2014) cho ông Nguyễn

Văn K1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng

thành. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Khánh B cho bà Lê

Thị Mộng K.

Bà K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi con chung, bà K, ông K1 có quyền yêu cầu Toà án có thẩm

quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn Văn K1 tự thoả thuận,

không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Mộng K và ông Nguyễn Văn K1 xác định không

có.

- Về án phí: Bà Lê Thị Mộng K phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình

sơ thẩm; tự nguyện nộp thay ông K1 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà K đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003435 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Bà K đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. H lại cho bà K 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ