vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Th và chị Trần Mộng Anh Th1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Th và chị Th1 thống nhất giao 02 con chung tên Phạm Trần Minh Q, sinh ngày 23/3/2023 và Phạm Trần Khánh Đ, sinh ngày 07/12/2016 cho chị Th1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung một tháng 3.000.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Th-Trần Mộng Anh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Th và chị Trần Mộng Anh Th1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ
Bảo Lộc, ngày 06 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 433/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2024 giữa:

Anh Phạm Văn Th, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Số 30 đường P, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Chị Trần Mộng Anh Th1, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Số 30 đường P, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 69, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Th1ờng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Th và chị Trần Mộng Anh Th1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Anh Th và chị Th1 thống nhất giao 02 con chung tên Phạm Trần Minh Q, sinh ngày 23/3/2023 và Phạm Trần Khánh Đ, sinh ngày 07/12/2016 cho chị Th1 trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Th có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung một tháng 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu từ tháng 01/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về tài sản chung: Anh Th và chị Th1 tự thoả thuận chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Th và chị Th1 khai không có.

Về án phí: Anh Phạm Văn Th chịu án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) là 150.000 đồng và án phí dân sự sơ thẩm (cấp dưỡng theo định kỳ) là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006155 ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc. Anh Th đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hạn thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ