vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Giang Tuyên án 02/01/2025 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân H. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hà M, sinh ngày 03/6/2021. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ng, anh H ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST- HNGĐB, ngày 02 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 336/2024/TLST-HNGĐ ngày 23/10/2024 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1999 HKTT: Số nhà 05, đường Nguyễn Doãn Địch, tổ 1A, phường Trần Nguyên Hãn (nay là phường Ngô Quyền), thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở: Thôn Ngò, xã Tân Tiến, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân H, sinh năm 2000 HKTT và chỗ ở: Số nhà E, đường N, tổ A, phường T (nay là phường N), thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Hà M, sinh ngày 03/6/2021. Về cấp dưỡng nuôi con: Không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở quyền này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Xuân H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002086 ngày 22/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Hoàn trả lại chị N 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ