vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn D và bà Nguyễn Thị Á.

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn D và bà Nguyễn Thị Á.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐNinh Hòa, ngày 07 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 về việc “Ly hôn”, giữa:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Tấn D - sinh năm 1968;

CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Trú tại: Thôn X, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Nay là: Thôn X, xã Vạn Hưng, tỉnh Khánh Hòa.

* Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Á - sinh năm 1980;

CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Trú tại: Thôn X, xã Vạn Hưng, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa.

Nay là: Thôn X, xã Vạn Hưng, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Tấn D và bà Nguyễn Thị Á.

1.1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:

Bà Nguyễn Thị Á được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Tín H - sinh ngày 12 tháng 10 năm 2008 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Á không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.

Con chung Nguyễn Tín T – sinh ngày 13 tháng 02 năm 2005 đã trưởng thành đủ 18 tuổi và đầy đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết ông D, bà Á có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

2. Đình chỉ giải quyết yêu cầu chia tài sản chung của ông Nguyễn Tấn D đối với bà Nguyễn Thị Á do ông Nguyễn Tấn D có đơn xin rút yêu cầu. Ông D có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí:

3.1 Ông Nguyễn Tấn D tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 1.550.000đ (một triệu năm trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007377 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Khánh Hòa).

3.2 Hoàn lại cho ông Nguyễn Tấn D 1.400.000đ (một triệu bốn trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007377 ngày 18/02/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – Khánh Hòa).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ