vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Minh T và ông Huỳnh Văn T1.

TAND tỉnh Đồng Tháp; VKSND khu vực 3 – Đồng Tháp; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Minh T và ông Huỳnh Văn T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 11 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 124/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Minh T, sinh ngày 23/6/1981. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 30/5/2022. Địa chỉ: ấp F, xã T, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp F, phường T, tỉnh Đồng Tháp). Bị đơn: Ông Huỳnh Văn T1, sinh ngày 10/5/1978. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục C1 về TTXH cấp ngày 01/4/2022. Địa chỉ: ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Tiền Giang (nay là ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Minh T và ông Huỳnh Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Minh T và ông Huỳnh Văn T1 được ly hôn với nhau. 2.2 Về con chung: Bà T và ông T1 có 01 con chung tên Huỳnh Kim C, sinh ngày 17/6/2012. Khi ly hôn giao cháu Huỳnh Kim C cho bà Nguyễn Minh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Huỳnh Văn T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/8/2025 cho đến khi cháu C đủ 18 tuổi và lao động được. Ông T1 được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông T1 chậm trả tiền thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Bà Nguyễn Minh T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004084 ngày 26/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước. Xem như bà đã thực hiện xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ