vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M. 2.

TAND tỉnh Sơn La; VKSND khu vực 2 - Sơn La (2 bản); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị P- Quàng Văn M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 22 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST-HNGĐ, ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị P; Sinh ngày: 07/10/2000; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Bản N, xã B (trước là bản N, xã C, huyện Thuận Châu), tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Quàng Văn M; Sinh ngày: 14/7/1999; Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Bản N, xã B (trước là bản N, xã C, huyện Thuận Châu), tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2025; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15, ngày 16/6/2025 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Sơn La năm 2025; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M có 01 con chung: Cháu Quàng Trọng N, sinh ngày 06/8/2023. Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M nhất trí thỏa thuận giao cháu Quàng Trọng N, sinh ngày 06/8/2023 cho anh Quàng Văn M chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Lò Thị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung (Anh Quàng Văn M không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung). Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Cam đoan không có. Về án phí: Chị Lò Thị P và anh Quàng Văn M tự nguyện thỏa thuận để chị Lò Thị P chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Lò Thị P là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho chị Lò Thị P. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ