vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi V Y và Bà Đào Th Tr thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa Ông Y và Bà Tr chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (05 /8 /2025). Về con chung: Ông Y và bà Tr chưa có con chung nên Tòa án không đề cập đến. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – QUẢNG NGÃI
TỈNH QUẢNG NGÃI
Số: 03 /2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn’’, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi V Y; sinh năm: 1959

Địa chỉ: Thôn Đắk Vang, xã Sa Loong, tỉnh Quảng Ngãi

- Bà Đào Th Tr; sinh năm 1967

Địa chỉ: Thôn Chiên Chiết, xã Bờ Y, tỉnh Quảng Ngãi

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: Ông Bùi V Y và Bà Đào Th Tr thỏa thuận thuận tình ly hôn với lý do vợ chồng sinh sống nảy sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không hạnh phúc.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

2. Về con chung: Ông Y và bà Tr chưa có con chung nên Tòa án không đề cập đến

3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

4. Về lệ phí: Căn cứ theo Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chấp nhận theo thỏa thuận của các đương sự, ông Bùi Văn Yến nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ), để nộp ngân sách Nhà nước.

5. Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi V Y và Bà Đào Th Tr thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa Ông Y và Bà Tr chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (05 /8 /2025).

2. Về con chung: Ông Y và bà Tr chưa có con chung nên Tòa án không đề cập đến.

3. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đề cập đến.

- Về lệ phí: Ông Bùi V Y nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng) để nộp Ngân sách Nhà nước. Ông Bùi V Y được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng ), theo giấy nộp tiền ngày 16/7/2025 theo số tài khoản 39490105419200000 tại KBNN KV 15 – Phòng nghiệp vụ 2.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy đinh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ