- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Kim L - Ly Hôn - Trương Anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Kim L và ông Trương Anh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | N, ngày 12 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 231/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025, giữa:
Bà Trần Thị Kim L, sinh năm 1982 và ông Trương Anh T, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: số 62D/2D Nguyễn Văn T, Phường L, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Kim L và ông Trương Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim L và ông Trương Anh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: có 02 con chung tên Trương Minh K, sinh ngày 28/9/2003 (đã thành niên) và Trương Quốc T, sinh ngày 04/02/2016. Bà L và ông T thống nhất giao con chung chưa thành niên cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2025 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con được quyền yêu cầu hạn chế quyền thăm nom nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom làm ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, các bên hoặc một bên có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như mức cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Trần Thị Kim L và ông Trương Anh T xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Kim L và ông Trương Anh T tự nguyện thỏa thuận bà L chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ. Án phí được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà L đã nộp theo biên lai thu số 0000194 ngày 10/6/2025 của chi cục thi hành án dân sự thành phố T (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực N).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND KVN; - Phòng THADS KVN; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Lê Thị Tố Loan |