- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị Hiền yêu cầu ly hôn với anh Phạm Ngọc Đạt"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Phạm Ngọc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 14 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
1. Nguyên đơn: chị Hoàng Thị H, sinh năm 1998 Nơi đăng ký thường trú: tổ 19, khu 4, phường T, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường T, tỉnh Quảng Ninh).
2. Bị đơn: anh Phạm Ngọc Đ Sinh năm: 1998 Nơi đăng ký thường trú: tổ 7, khu 1, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh (nay là phường V, tỉnh Quảng Ninh).
Căn cứ vào: Điều 212; Điều 213; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27; điểm a khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Về quan hệ hôn nhân: nguyên đơn chị Hoàng Thị H và bị đơn anh Phạm Ngọc Đ thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: trong quá trình chung sống, chị Hoàng Thị H và anh Phạm Ngọc Đ xác nhận có 01 người con chung là cháu Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 19/8/2023. Khi ly hôn, chị Hoàng Thị H và anh Phạm Ngọc Đ thoả thuận thống nhất: chị Hoàng Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu cháu Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 19/8/2023 đến khi con chung là cháu Phạm Ngọc Gia H thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Ngọc Đ phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung là cháu Phạm Ngọc Gia H, sinh ngày 19/8/2023 số tiền là 2.500.000đ/tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2025 đến khi con chung là cháu Phạm Ngọc Gia H thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Phạm Ngọc Đ có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và khoản nợ chung: nguyên đơn chị Hoàng Thị H và anh Phạm Ngọc Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: nguyên đơn chị Hoàng Thị H và anh Phạm Ngọc Đ thoả thuận thống nhất: chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng tiền nuôi con chung là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà nguyên đơn chị Hoàng Thị H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0001877 ngày 04/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị Hoàng Thị H đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND Khu vực 1 - QN; - THADS tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường Hà Lầm, tp Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; ĐKKH số 46/2023; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |