vanban.org

Quyết định 03/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị K và anh Thào A V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Cứ Thị K và anh Thào A V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Cứ Thị K - Thào A V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị K và anh Thào A V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TỦA CHÙA
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 03/2025/QĐST-HNGĐTủa Chùa, ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Cứ Thị K - Sinh năm 1994 Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn: anh Thào A V - Sinh năm 1994. Nơi đăng ký thường trú và nơi cư trú: Thôn H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cứ Thị K và anh Thào A V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Cứ Thị K và anh Thào A V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao hai cháu Thào Thị V1 - Sinh ngày 14/10/2016 và Thào A M - Sinh ngày 04/9/2017 cho anh Thào A V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu nên Tòa án chưa giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở và có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản, nợ: Các bên không yêu cầu nên Tòa án chưa giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Cứ Thị K tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm, chị Cứ Thị K phải nộp mức 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị K đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tủa Chùa theo biên lai số 02 ngày 09 tháng 5 năm 2025, chị Cứ Thị K được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ