- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trịnh Văn Khải xin ly hôn chị Dương Thị Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn K và chị Dương Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚC THỌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Phúc Thọ, ngày 13 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 205/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trịnh Văn K, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện P, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Chị Dương Thị H, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Thôn N, xã T, huyện P, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn đăng ký ngày 21/3/2006 của Ủy ban nhân dân xã Tam Thuấn, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trịnh Văn K và chị Dương Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Trịnh Văn K và chị Dương Thị H có 03 con chung là cháu Trịnh Văn D, sinh ngày 16/9/2006; cháu Trịnh Minh N, sinh ngày 06/7/2012 và cháu Trịnh Thị Thanh T, sinh ngày 28/01/2015.
Cháu Trịnh Văn D đã thành niên, khỏe mạnh, có khả năng lao động - không đặt ra vấn đề trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Hai bên thỏa thuận: Anh Trịnh Văn K nuôi cháu Trịnh Minh N và cháu Trịnh Thị Thanh T cho đến khi cháu Ngọc, cháu Thủy đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Anh Trịnh Văn K không yêu cầu chị Dương Thị H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu N, cháu T cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Chị Dương Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung: Anh Trịnh Văn K và chị Dương Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.
2.3. Về công sức với hai bên gia đình, về nợ: Anh Trịnh Văn K và chị Dương Thị H không có công sức và nợ chung.
2.4. Án phí: Anh Trịnh Văn K tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh Trịnh Văn K đã nộp tạm ứng án phí, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013393 ngày 30/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.
Trả lại anh Trịnh Văn K số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Phúc Thọ; - CCTHADS huyện Phúc Thọ; - UBND xã Tam Thuấn, huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Dung |