- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn giữa bà Phùng Thị Tâm và ông Đặng Văn Thiệt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị T với ông Đặng Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 03 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 373/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phùng Thị T, sinh năm 1969; Địa chỉ: số 502, ấp An, xã Đ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Chỗ ở hiện nay : số 187, ấp A, xã Đ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn Th, sinh năm 1966; Địa chỉ: số 502, ấp A, xã Đ, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phùng Thị T với ông Đặng Văn Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Phùng Thị T với ông Đặng Văn Th thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà T với ông Th có 03 con chung tên Đặng Thị Thu H, sinh ngày 22/6/1987, Đặng Thị Thu Tr, sinh ngày 27/12/1989, Đặng Thị Trúc L, sinh ngày 11/01/1992. Do các con chung chị H, chị Tr và chị L đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí các đương sự thỏa thuận như sau: Bà Phùng Thị T tự nguyện nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001591, ngày 13 tháng 12 năm 2024. Bà Phùng Thị T được nhận lại tiền tạm ứng án đã nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - CCTHADS huyện Lấp Vò; - Các đương sự; - Lưu: HS, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Mân |