- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 - PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 03/2025/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 03 tháng 07 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 105/2025/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 06 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị L, sinh năm 1990. Nơi cư trú: xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình (Nay là: xóm M, xã N, tỉnh Phú Thọ).
- Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1984. Nơi cư trú: xóm M, xã T, huyện L, tỉnh Hòa Bình (Nay là: xóm M, xã N, tỉnh Phú Thọ).
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 06 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn T có 01 con chung: Bùi Bảo Â, sinh ngày 16/11/2010. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận giao con chung Bùi Bảo  cho anh Bùi Văn T được trực tiếp nuôi dưỡng kể từ ngày 25/06/2025 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên chưa phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
2.4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5.Về án phí: Chị Bùi Thị L tự tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005020 ngày 06/06/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình (Nay là: Phòng thi hành án dân sự khu vực 15 – Phú Thọ. Chị Bùi Thị L còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Thọ; -VKSND khu vực 15 - Phú Thọ; -Phòng thi hành án dân sự khu vực 15 – Phú Thọ; -UBND xã N, tỉnh Phú Thọ (Đăng ký số 23 ngày 03/05/2010); -Đương sự; -Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Lò Văn Dần |